chạm trán

Học thuật
Thân thiện
chạm trán

Hai người đi bộ chạm trán nhau ở một góc phố.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Gặp nhau một cách bất ngờ, thường dẫn đến tình huống phải đối đầu hoặc đương đầu trực tiếp: Hành động gặp gỡ giữa các cá nhân hoặc nhóm, thường đối thủ, trong hoàn cảnh không mong đợi, tạo nên sự căng thẳng hoặc buộc phải giải quyết ngay lập tức.
    • Đặt vào tình thế buộc phải đối phó: Tình huống các bên không thể tránh phải trực tiếp đối mặt với nhau.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Hai đội bóng kình địch cuối cùng cũng chạm trán nhautrận chung kết. (Hai đội bóng đối thủ cuối cùng cũng gặp mặt đối đầu nhautrận chung kết.)
    • Người lính trinh sát vô tình chạm trán với một toán địch trong rừng. (Người lính trinh sát vô tình đối mặt với một toán địch trong rừng.)
    • Không ai muốn chạm trán với ông ấy khi ông đang tức giận. (Không ai muốn phải đối đầu với ông ấy khi ông đang tức giận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cuộc chạm trán": Danh từ hóa, chỉ sự kiện, lần gặp gỡ đối đầu.
    • Cuộc chạm trán giữa hai phe đã để lại nhiều tổn thất. (Sự đối đầu giữa hai phe đã để lại nhiều tổn thất.)
  • "lần đầu chạm trán": Nhấn mạnh đây lần đối đầu đầu tiên.
    • Đây lần đầu tiên hai công ty này chạm trán trực tiếp trên thương trường. (Đây lần đầu tiên hai công ty này đối đầu trực tiếp trên thương trường.)
Biến thể từ gần giống
  • Đối đầu (động từ): Trực tiếp đối diện giải quyết mâu thuẫn, thách thức. (Mang sắc thái chủ động quyết liệt hơn "chạm trán").
  • Gặp mặt (động từ): Gặp nhau. (Trung tính, không hàm ý đối địch hay căng thẳng).
  • Đụng độ (động từ): Xảy ra xung đột, va chạm có thể dẫn đến hành động. (Thường chỉ các vụ xát, chiến đấu nhỏ).
Từ đồng nghĩa
  • Đương đầu: Chủ động đối mặt với khó khăn, thử thách hoặc đối thủ.
  • Đối diện: Trực tiếp đối mặt với một ai đó hoặc một tình huống.
Thành ngữ liên quan
  • "Tránh vỏ dưa, gặp vỏ dừa": Thành ngữ này có thể dùng để diễn tả tình huống tương tự "chạm trán" một điều không mong muốn sau khi đã cố tránh điều khác. Tuy không trực tiếp chứa từ "chạm trán", nhưng ngữ cảnh sử dụng điểm tương đồng.
    • Anh ta trốn tránh chủ nợ , nào ngờ lại chạm trán đúng người bạn thân của chủ nợquán cà phê - đúng tránh vỏ dưa, gặp vỏ dừa.
chạm trán

Hai người đi bộ chạm trán nhau ở một góc phố.

  1. đgt. Gặp nhau bất ngờ, đặt vào tình trạng khó xử hoặc buộc phải đối phó, đương đầu với nhau: Hai đối thủ lần đầu chạm trán nhau Thực ra cả hai bên đều không muốn chạm trán nhau.