chẳng thà
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Trạng từ (trgt.):
- Đành thế còn hơn, thà rằng: Dùng để diễn tả sự lựa chọn một phương án nào đó, dù có thể không hoàn toàn như ý, nhưng vẫn được coi là tốt hơn hoặc khả dĩ hơn so với một phương án khác đang được xem xét. Nó thể hiện sự chấp nhận có tính toán hoặc sự ưu tiên tương đối.
Ví dụ sử dụng
- Trạng từ:
- Chồng con là cái nợ nần, chẳng thà ở vậy nuôi thân béo mầm. (Câu ca dao)
- Đi bộ đường xa mệt lắm, chẳng thà ta đón xe buýt cho đỡ.
- Làm việc trong môi trường độc hại thế này, chẳng thà mình nghỉ việc, tìm chỗ khác.
- Chẳng thà anh nói thẳng sự thật, còn hơn là giấu giếm làm cô ấy hiểu lầm.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Chẳng thà... còn hơn...": Cấu trúc thường gặp, nhấn mạnh sự so sánh và lựa chọn phương án được đề xuất.
- Chẳng thà chấp nhận thất bại một lần còn hơn là không bao giờ dám thử.
- "Thôi... chẳng thà...": Dùng khi từ bỏ một ý định, suy nghĩ trước đó để chuyển sang một lựa chọn khác.
- Thôi, tranh cãi mãi cũng vô ích, chẳng thà ta cùng nhau ngồi xuống bàn bạc.
Biến thể và từ gần giống
- Thà (rằng): Có nghĩa tương tự nhưng sắc thái mạnh hơn, thường dùng để biểu thị một sự lựa chọn dứt khoát.
- Thà rằng tôi ăn mì tôm, còn hơn là phải đi vay tiền.
- Đành (rằng): Thể hiện sự chấp nhận miễn cưỡng, không còn sự lựa chọn nào khác.
- Đành rằng đường xa, nhưng chúng ta vẫn phải đi.
Từ đồng nghĩa
- Thà rằng: (Xem ở mục Biến thể).
- Chi bằng: Tốt hơn là, hay là (đưa ra đề nghị, gợi ý).
- Trời mưa to thế này, chi bằng ta hoãn chuyến đi lại.
Thành ngữ liên quan
- Chẳng thà đục mà trong/ Đục trong chẳng thà: (Thành ngữ biến thể từ "Đục trong chẳng bằng") - Ý nói thà giữ cho trong sạch, ngay thẳng còn hơn để bị vẩn đục, ô nhiễm.
- Sống ở đời, chẳng thà đục mà trong, giữ lấy tâm mình cho sạch.
- trgt. Đành thế còn hơn: Chồng con là cái nợ nần, chẳng thà ở vậy nuôi thân béo mầm (cd).