chộ

chộ

Tôi vừa chộ thấy con mèo chạy qua.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Nắm bắt nhanh, chụp lấy: "chộ" hành động nắm hoặc bắt lấy một vật đó một cách nhanh chóng, thường bất ngờ hoặc vội vã. Từ này mang tính khẩu ngữ thường được dùng trong văn nóimột số vùng miền.
    • Bắt quả tang: "chộ" cũng có nghĩabắt gặp ai đó đang làm việc đó một cách bất ngờ, thường việc không chính đáng.
dụ sử dụng
  • Nắm bắt nhanh:

    • chộ cái bánh rồi chạy mất. ( nhanh tay lấy cái bánh chạy đi.)
    • Con mèo chộ con chuột trong nháy mắt. (Con mèo bắt con chuột rất nhanh.)
  • Bắt quả tang:

    • ấy chộ được thằng ăn trộm kẹo. ( ấy bắt gặp đứa bé đang lấy trộm kẹo.)
    • Cảnh sát chộ tên trộm ngay tại hiện trường. (Cảnh sát bắt quả tang tên trộm tại chỗ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chộ vội": hành động nắm bắt một cách hấp tấp, thiếu suy nghĩ.

    • Đừng chộ vội quyết định khi chưa suy nghĩ kỹ. (Đừng vội vàng đưa ra quyết định khi chưa cân nhắc.)
  • "chộ ngay": nắm bắt hoặc bắt được ngay lập tức.

    • Anh ta chộ ngay cơ hội để nói chuyện với ấy. (Anh ta nắm bắt ngay cơ hội để nói chuyện với ấy.)
Biến thể từ gần giống
  • Chụp (động từ): hành động nắm bắt, bắt lấy, thường dùng phổ biến hơn.

    • Chụp ảnh (bắt lấy hình ảnh) hoặc Chụp lấy tay (nắm lấy tay).
  • Bắt (động từ): hành động tóm lấy hoặc nắm giữ.

    • Bắt hoặc Bắt tên trộm.
Từ đồng nghĩa
  • Tóm: nắm bắt một cách nhanh gọn.
    • Tóm lấy cơ hội.
  • Quắp: nắm hoặc giữ chặt bằng tay hoặc móng vuốt.
    • Con diều quắp con .
  • Vồ: lao vào nắm bắt.
    • Con hổ vồ mồi.
Thành ngữ liên quan
  • Chộ được vàng: may mắn bắt được thứ quý giá.

    • Trong chuyến đi, anh ấy chộ được vàng từ mỏ . (Anh ấy tìm thấy vàng một cách bất ngờ.)
  • Chộ nhầm: bắt hoặc nắm sai đối tượng.

    • Cảnh sát chộ nhầm người vô tội. (Cảnh sát bắt nhầm người vô tội.)