choáng lộn

choáng lộn

Cửa hàng trang sức với những món đồ vàng bạc choáng lộn dưới ánh đèn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Lấp lánh, rực rỡ đến mức làm choáng ngợp: "choáng lộn" dùng để miêu tả vẻ ngoài lộng lẫy, sáng chói, rực rỡ đến mức gây ấn tượng mạnh, khiến người nhìn có thể cảm thấy choáng váng, ngợp mắt.
    • Hào nhoáng, bóng bẩy: Cũng có thể mang sắc thái chỉ sự hào nhoáng, phô trương bề ngoài.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • ấy xuất hiện trong bộ váy dạ hội lấp lánh, trông thật choáng lộn.
    • Cửa hàng trang sức với những món đồ vàng bạc choáng lộn dưới ánh đèn.
    • Chiếc xe mới của anh ấy sơn màu đỏ, bóng loáng trông rất choáng lộn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "choáng lộn" thường đi kèm với các danh từ chỉ vật bề mặt sáng bóng, phản chiếu ánh sáng mạnh: như trang sức, đèn đóm, xe cộ, trang phục lễ hội.
    • Sân khấu được trang trí choáng lộn với vô số đèn màu.
  • Có thể dùng với nghĩa ẩn dụ, chỉ sự giàu có phô trương:
    • Lối sống choáng lộn của giới thượng lưu.
Biến thể từ gần giống
  • Choáng ngợp (tính từ): gây cảm giác choáng váng, ngợp trước quy mô, vẻ đẹp hoặc sự lớn lao nào đó (thường về không gian, cảnh quan, kiến trúc hơn ánh sáng).
    • Cung điện kiến trúc đồ sộ khiến du khách choáng ngợp.
  • Lộng lẫy (tính từ): đẹp rực rỡ, tráng lệ (thường dùng cho trang phục, trang trí).
    • Cô dâu trong bộ váy cưới lộng lẫy.
  • Lấp lánh (tính từ): phát ra những tia sáng nhỏ, lúc ẩn lúc hiện.
    • Những ngôi sao lấp lánh trên bầu trời.
Từ đồng nghĩa
  • Rực rỡ: sáng chói, rạng rỡ.
  • Hào nhoáng: bề ngoài đẹp, sáng nhưng có thể thiếu chiều sâu.
  • Bóng bẩy: sáng bóng, nhẵn thín (thường dùng cho bề mặt vật thể).
Từ trái nghĩa
  • Mờ nhạt: không sáng, không nét.
  • Giản dị: đơn giản, không cầu kỳ, không phô trương.
  • Xỉn màu: mất đi độ sáng bóng, trở nên tối kém sắc.
Lưu ý sử dụng
  • "Choáng lộn" thường mang sắc thái biểu cảm mạnh, nhấn mạnh vào hiệu ứng thị giác mạnh mẽ gây ấn tượng.
  • Từ này ít dùng trong văn phong trang trọng, học thuật phổ biến hơn trong văn nói văn miêu tả sinh động.
  • Cần phân biệt với "choáng váng" (chỉ trạng thái chóng mặt, quay cuồng) "choáng ngợp" (chỉ cảm giác bị áp đảo bởi quy mô). "Choáng lộn" thiên về miêu tả đặc tính lấp lánh, sáng chói của sự vật.