chuộc tội
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Lấy công lao, hành động tốt để đền bù, xóa bỏ lỗi lầm, tội lỗi đã gây ra: Hành động tích cực nhằm sửa chữa hậu quả của tội lỗi hoặc sai phạm trong quá khứ.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ấy đang cố gắng làm việc thiện để chuộc tội cho những lỗi lầm thời trẻ.
- Vị vua đã xây một ngôi chùa lớn với hy vọng chuộc tội.
- Không có hành động nào có thể chuộc tội cho tội ác đó.
Các cách sử dụng nâng cao
"Lập công chuộc tội" (thành ngữ): Lập nên công trạng, thành tích để bù đắp cho tội lỗi đã phạm phải.
- Hắn gia nhập quân ngũ với mong muốn lập công chuộc tội.
Dùng trong bối cảnh tôn giáo: Chỉ hành động cứu rỗi, giải thoát con người khỏi tội lỗi, thường gắn với các hình tượng tâm linh.
- Theo Kitô giáo, Chúa Jesus đã chịu chết trên thập tự giá để chuộc tội cho nhân loại.
Biến thể và từ gần giống
Chuộc lỗi (động từ): Làm việc gì đó để đền bù một lỗi lầm cụ thể, thường ở mức độ nhẹ hơn và ít nghiêm trọng hơn "chuộc tội".
- Cậu bé nấu một bữa tối để chuộc lỗi vì đã làm vỡ bình hoa.
Đền tội (động từ): Chịu hình phạt hoặc khổ hạnh để trả giá cho tội lỗi.
- Giải tội (động từ): (Thường trong tôn giáo) Xóa bỏ tội lỗi cho ai đó qua một nghi thức.
Từ đồng nghĩa
- Đền bù tội lỗi: Bồi thường, đền đáp cho những sai phạm.
- Sám hối: Thể hiện sự hối hận và mong muốn sửa đổi (nhấn mạnh vào thái độ bên trong).
- Cải tạo (trong một số ngữ cảnh): Sửa chữa bản thân và lập công để trở nên tốt đẹp hơn.
Thành ngữ liên quan
- "Chuộc tội chuộc oan": Cố gắng đền bù cho cả những tội lỗi và oan khuất (của bản thân hoặc người khác).
- "Ăn năn hối cải để chuộc tội": Thể hiện sự hối hận sâu sắc và quyết tâm sửa đổi bằng hành động cụ thể.
- đgt. Lấy công lao đền bù lại tội đã mắc: Lập công chuộc tội (tng).