cộc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Ngắn, cụt: Dùng để mô tả một vật có chiều dài ngắn hơn so với bình thường hoặc so với mong đợi.
- Động từ:
- Đụng, va mạnh đầu vào vật gì đó: Hành động dùng đầu đập mạnh vào một vật thể.
- Thán từ:
- Từ tượng thanh mô phỏng tiếng gõ, tiếng đập mạnh và ngắn gọn: Âm thanh phát ra khi gõ vào vật rắn, đặc biệt là tiếng mõ.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Chiếc áo cộc tay rất mát mẻ vào mùa hè.
- Con chó nhà hàng xóm có cái đuôi cộc.
- Động từ:
- Cậu bé chạy đùa và bị cộc đầu vào cánh cửa.
- Anh ấy vô tình cộc trán vào mép tủ.
- Thán từ:
- Tiếng mõ vang lên "cộc, cộc, cộc" trong không gian tĩnh lặng của ngôi chùa.
- Cộc! Một tiếng động mạnh phát ra từ phòng bên.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Cộc lốc": Cách nói nhấn mạnh sự ngắn ngủn, cụt ngủn hoặc sự cộc cằn, thô lỗ trong lời nói.
- Anh ta trả lời một cách cộc lốc khiến mọi người khó chịu.
- "Ăn nói cộc cằn": Chỉ cách nói chuyện thiếu nhã nhặn, thô lỗ và thiếu kiên nhẫn.
- Đừng có ăn nói cộc cằn với người lớn tuổi như vậy.
Biến thể và từ liên quan
- Cục (Danh từ): Một khối nhỏ, rắn chắc; cũng có thể chỉ tính cách thô lỗ, khó chịu (ví dụ: ).
- Cụt (Tính từ): Có nghĩa tương tự "cộc", chỉ sự ngắn, bị mất một phần (ví dụ: ).
- Cọc (Danh từ): Vật dài bằng gỗ, tre, bê tông... được đóng, cắm xuống đất (ví dụ: ).
Từ đồng nghĩa
- Ngắn: Có chiều dài không lớn (thường dùng chung hơn, ít mang sắc thái "cụt" như "cộc").
- Cụt: Bị mất, bị cắt ngắn đi một phần (gần nghĩa nhất với "cộc" khi là tính từ).
- Va, đụng: Chạm mạnh vào (gần nghĩa với "cộc" khi là động từ).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Chó cộc đuôi: Thành ngữ chỉ con chó bị cụt đuôi. Thường dùng với hàm ý so sánh ngầm về những người có tính khí khó chịu, hay gây sự.
- Phải coi chừng hắn, hắn giống như chó cộc đuôi vậy.
- 1 tt. Ngắn; cụt: áo cộc; Chó cộc đuôi Con cộc Con chó cụt đuôi: Con cộc nhà này không dữ.
- 2 đgt. Đụng đầu vào một vật gì: Cộc đầu vào bàn.
- 3 tht. Tiếng gõ mõ: Sư cụ gõ cộc một tiếng trên mõ.