cực

Học thuật
Thân thiện
cực

Một chiếc la bàn chỉ về hướng cực bắc.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Điểm tận cùng, đầu mút: Chỉ vị trícuối cùng, xa nhất hoặc hai điểm đối lập nhau trong một hệ thống.
    • Điện cực: Trong vật kỹ thuật điện, chỉ đầu nối để dẫn dòng điện vào hoặc ra khỏi một thiết bị.
    • Địa cực: Điểm trục quay tưởng tượng của Trái Đất giao với bề mặt, như Bắc Cực, Nam Cực.
  2. Phó từ:

    • Rất, vô cùng, hết sức: Dùng để nhấn mạnh mức độ cao nhất của một tính chất hoặc trạng thái, không thể hơn được nữa.
  3. Tính từ:

    • Khổ cực, vất vả: Trạng thái phải chịu đựng gian khổ, nhọc nhằn về thể xác hoặc tinh thần.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Đất mũi Mau cực nam của Tổ quốc.
    • Pin này hai cực: cực dương cực âm.
    • Khí hậu vùng cực rất lạnh giá.
  • Phó từ:

    • Bộ phim ấy hay cực!
    • Tôi mệt cực sau chuyến đi dài.
  • Tính từ:

    • Ông ấy đã trải qua một thời trai trẻ cực khổ.
    • Nhìn con ốm, mẹ cực lòng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cực điểm": Điểm cao nhất, đỉnh điểm của một quá trình hay trạng thái.

    • Căng thẳng giữa hai nước đã lên đến cực điểm.
  • "Cực kỳ": (Phó từ) Ở mức độ rất cao, vô cùng.

    • ấy một người cực kỳ cẩn thận.
  • "Thái cực": Hai mặt đối lập nhau nhưng thống nhất trong một thể hoàn chỉnh (theo triết học).

    • Âm dương hai thái cực trong vũ trụ.
Biến thể từ liên quan
  • Cực đoan (tính từ): quan điểm, hành động quá khích, đi đến tận cùng thường thiếu cân bằng.

    • Anh ta những suy nghĩ cực đoan về chính trị.
  • Cực trị (danh từ): Trong toán học, chỉ giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của một hàm số.

  • Cực quang (danh từ): Hiện tượng ánh sáng tự nhiên trên bầu trờicác vùng địa cực.
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ (đầu mút): Điểm cuối, tận cùng.
  • Phó từ (rất): Vô cùng, hết sức, tuyệt, quá.
  • Tính từ (khổ cực): Khốn khổ, gian khổ, nhọc nhằn, vất vả.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Cùng cực": Rơi vào hoàn cảnh khốn cùng, bế tắc, không lối thoát.

    • Gia đình ấy đang lâm vào cảnh cùng cực.
  • "Cực lạc": (Từ Hán Việt) Chỉ thế giới an lạc, hạnh phúc tột bậc, thường dùng trong Phật giáo.

    • Cầu mong vong linh được siêu thoát về miền cực lạc.
cực

Một chiếc la bàn chỉ về hướng cực bắc.

  1. 1 I. dt. 1. Đầu mút, điểm ở đầu cùng: hai cực đối lập Mau, cực nam của Tổ quốc. 2. Đầu nối, qua đó dòng điện được dẫn vào một máy thu điện một chiều (ác-quy, bình điện phân...), một đèn điện tử, bán dẫn (đèn hai cực, ba cực...) hoặc đầu nối từ đó dòng điện được lấy ra từ một máy phát điện một chiều: cực dương. 3. Điểm đó trục tưởng tượng của Trái Đất xuyên qua mặt đất: khí hậu vùng cực. II. pht. ở mức độ tột cùng, không thể hơn được nữa: đẹp cực hát hay cực.
  2. 2 tt. Phải chịu đựng rất vất vả khổ tâm đến mức tưởng như không thể hơn được nữa: Cuộc sống đỡ cực chút ít Con cực lòng cha mẹ.