dạ dày
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Bộ phận của ống tiêu hóa: Một cơ quan thuộc hệ tiêu hóa ở người và động vật có xương sống, có hình dạng như một cái túi, thành cơ dày, nằm ở vị trí giữa thực quản và tá tràng. Chức năng chính là tiếp nhận, chứa đựng thức ăn trong một khoảng thời gian và co bóp để nghiền nát, trộn đều thức ăn với dịch vị.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Sau bữa ăn, thức ăn được đưa xuống dạ dày để tiêu hóa.
- Cơn đau dạ dày khiến anh ấy khó chịu.
- Bác sĩ khuyên cô ấy nội soi dạ dày để chẩn đoán bệnh.
Các cách sử dụng nâng cao
"Bệnh dạ dày": Cụm từ y học chỉ các bệnh lý liên quan đến cơ quan dạ dày.
- Ông ấy phải nhập viện vì bệnh dạ dày tái phát.
"Viêm dạ dày": Chỉ tình trạng niêm mạc dạ dày bị viêm.
- Chế độ ăn uống thất thường dễ dẫn đến viêm dạ dày.
Biến thể và từ gần giống
Bao tử (dt): Từ đồng nghĩa, thường dùng trong ngôn ngữ đời sống hoặc y học.
- Anh ta bị đau bao tử.
Dạ dày - tá tràng (dt): Cụm từ chỉ phần dạ dày và đoạn đầu của ruột non (tá tràng), thường dùng trong các bệnh lý phức tạp.
- Loét dạ dày - tá tràng là bệnh khá phổ biến.
Từ đồng nghĩa
- Bao tử: Dạ dày (cách gọi thông thường).
- Vị (trong y học cổ truyền): Một tạng phủ có chức năng chứa đựng và nghiền nát thức ăn.
Thành ngữ liên quan
- "Cả vú lấp miệng em" / "No bụng đói con mắt": Các thành ngữ này tuy không chứa từ "dạ dày" nhưng liên quan đến cảm giác no đói, có liên hệ gián tiếp đến chức năng của dạ dày.
- "Ruột đau như cắt, dạ dày như xát muối": Thành ngữ mô tả cảm giác đau đớn dữ dội ở bụng, có nhắc đến dạ dày.
- dt. Bộ phận của ống tiêu hóa ở động vật có xương sống, hình túi, dày, nằm giữa thực quản và tá tràng, nhận và chứa thức ăn trong thời gian nhất định, co bóp xáo trộn thức ăn.