dị chủng

Học thuật
Thân thiện
dị chủng

Một người bạn từ một dị chủng khác đang cùng tôi học bài.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Chủng tộc khác: Chỉ một nhóm người thuộc về một chủng tộc, dân tộc hoặc nguồn gốc sinh học khác biệt so với chủng tộc của người nói hoặc một nhóm được quy chiếu.
    • Ý nghĩa tiêu cực (lịch sử/trong chủ nghĩa sôvanh): Trong quan điểm phân biệt chủng tộc hoặc chủ nghĩa sôvanh, từ này thường được dùng với hàm ý coi thường, miệt thị đối với chủng tộc khác.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Những tư tưởng cực đoan thường phân biệt giữa "chủng tộc ta" "dị chủng". (Các tư tưởng cực đoan thường phân biệt giữa "chủng tộc của chúng ta" "chủng tộc khác".)
    • Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc đề cao sự thuần chủng bài xích dị chủng. (Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc đề cao sự thuần chủng bài xích chủng tộc khác.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong văn cảnh học thuật (sinh học, nhân chủng học lịch sử): Từ này có thể xuất hiện trong các tài liệu để chỉ sự khác biệt về chủng loại hoặc giống loài một cách trung lập, mặc dù ngày nay ít dùng dễ gây hiểu lầm.
    • Một số nghiên cứu nhân chủng học thế kỷ 19 đã phân loại con người thành các "dị chủng" khác nhau.
  • Trong phân tích phê phán: Thường được dùng để chỉ trích các hệ tư tưởng phân biệt chủng tộc.
    • Bài viết phân tích cách các chế độ độc tài sử dụng khái niệm "dị chủng" để gây chia rẽ.
Biến thể từ liên quan
  • Dị tộc (danh từ): Từ có nghĩa tương tự, chỉ dân tộc khác. Đôi khi được dùng thay thế.
  • Chủng tộc (danh từ): Khái niệm rộng hơn, chỉ một nhóm người những đặc điểm di truyền chung.
  • Ngoại chủng (danh từ): Từ đồng nghĩa, cũng chỉ chủng tộc từ bên ngoài, khác biệt.
Từ đồng nghĩa
  • Ngoại chủng: Chủng tộc ngoại lai.
  • Dị tộc: Dân tộc khác.
  • Chủng tộc khác: Cách diễn đạt trung lập phổ biến hơn trong tiếng Việt hiện đại.
Lưu ý sử dụng
  • Từ nhạy cảm: "Dị chủng" một từ mang sắc thái rất tiêu cực phân biệt trong hầu hết các ngữ cảnh hiện đại. gắn liền với tư tưởng kỳ thị chủng tộc.
  • Khuyến nghị: Trong giao tiếp thông thường văn viết chuẩn mực ngày nay, nên tránh sử dụng từ này. Thay vào đó, có thể dùng các cụm từ trung lập hơn như "chủng tộc khác", "dân tộc khác" hoặc nêu tên dân tộc/cộng đồng cụ thể.
  • Ngữ cảnh phù hợp: Từ này chỉ nên xuất hiện trong các văn bản phân tích lịch sử, phê phán chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, hoặc khi trích dẫn quan điểm của các tổ chức/ cá nhân tư tưởng cực đoan.
dị chủng

Một người bạn từ một dị chủng khác đang cùng tôi học bài.

  1. d. Chủng tộc khác với chủng tộc của mình ( bị coi khinh, theo quan điểm của chủ nghĩa sôvanh).