dột
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- (Chỉ mái nhà, tường, vách) Có lỗ hổng, kẽ hở khiến nước mưa có thể thấm qua và rơi xuống bên trong. Thường dùng để miêu tả tình trạng hư hỏng của công trình xây dựng.
- (Nghĩa mở rộng) Có thể chỉ sự rò rỉ, thấm nước nói chung.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Căn nhà cũ này bị dột khắp nơi mỗi khi trời mưa.
- Mái tôn bị gỉ, đến mùa mưa là dột.
- Tường nhà vệ sinh bị dột nước, ố vàng hết cả.
Các cách sử dụng nâng cao
"Dột nát": (Tính từ) Miêu tả tình trạng hư hỏng, xuống cấp nghiêm trọng, thường đi kèm với việc bị dột.
- Căn nhà hoang đã lâu năm, giờ chỉ còn là một khung cảnh dột nát.
"Chỗ dột": (Danh từ) Chỉ vị trí cụ thể trên mái nhà hoặc tường bị thủng, hở.
- Anh thợ đang chằm lại chỗ dột trên mái.
Biến thể và từ gần giống
Thấm dột (Động từ): Quá trình nước thấm qua các kẽ hở vào bên trong. Thường dùng khi mức độ nhẹ hơn "dột".
- Tầng hầm bị thấm dột sau trận mưa lớn.
Rỉ (Động từ): Chất lỏng chảy ra từ từ qua khe hở nhỏ. Có thể dùng cho nước hoặc các chất lỏng khác (dầu, xăng).
- Vòi nước bị rỉ. (Khác với "dột" thường gắn với công trình kiến trúc và nước mưa).
Từ đồng nghĩa
- Thủng: Có lỗ hổng xuyên thấu. "Thủng" có phạm vi nghĩa rộng hơn, có thể dùng cho nhiều vật liệu (áo thủng, lốp xe thủng), trong khi "dột" chủ yếu dùng cho nhà cửa, mái che.
- Hở: Có khe, có khoảng trống. "Mái hở" cũng có thể hiểu là mái dột.
Thành ngữ liên quan
- "Mía sâu có đốt, nhà dột có nơi" (Tục ngữ): Ý nói mọi sự vật, sự việc dù xấu hay tốt đều có nguyên nhân, nguồn gốc cụ thể của nó. Cũng hàm ý khuyên người ta nên tìm hiểu kỹ nguyên nhân gốc rễ của vấn đề (như chỗ dột trên mái nhà) để giải quyết triệt để.
- t. (Mái nhà) có chỗ hở khiến nước mưa có thể nhỏ xuống. Mái tranh bị dột. Mía sâu có đốt, nhà dột có nơi (tng.).