gớm ghiếc

Học thuật
Thân thiện
gớm ghiếc

Một con nhện gớm ghiếc bò trên bức tường.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Gây cảm giác ghê sợ, kinh tởm đến mức không muốn nhìn, không muốn tiếp xúc: "gớm ghiếc" dùng để miêu tả thứ đó có vẻ ngoài, bản chất hoặc mùi vị khiến người ta cảm thấy cực kỳ khó chịu, ghê rợn.
    • Tồi tệ, đáng khinh bỉ (về mặt đạo đức, hành vi): Từ này cũng có thể dùng để chỉ những hành động, lời nói hoặc ý đồ rất xấu xa, đê tiện, đáng lên án.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Căn phòng bỏ hoang mùi gớm ghiếc. (Căn phòng bỏ hoang mùi kinh tởm.)
    • Hắn ta những ý đồ gớm ghiếc nhằm hãm hại người khác. (Hắn ta những ý đồ xấu xa nhằm hãm hại người khác.)
    • Con vật chết để lâu ngày trông thật gớm ghiếc. (Con vật chết để lâu ngày trông thật kinh khủng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để nhấn mạnh mức độ tồi tệ: Thường đi kèm với các từ chỉ mức độ như "thật", "quá", "vô cùng".

    • Lời nói của anh ta thật gớm ghiếc, không ai muốn nghe.
    • Cảnh tượng tại hiện trường vụ án quá gớm ghiếc.
  • Dùng trong văn nói để bày tỏ sự chê bai, khinh miệt mạnh mẽ: Có thể dùng độc lập như một thán từ.

    • Gớm ghiếc! Ai lại làm chuyện như thế!
Biến thể từ gần giống
  • Gớm (tính từ): dạng rút gọn, nghĩa tương tự nhưng có thể nhẹ hơn một chút. Thường dùng trong khẩu ngữ.
    • Đồ ăn này mùi gớm quá!
  • Ghiếc (tính từ): Ít dùng độc lập, thường kết hợp với "gớm" để tạo thành "gớm ghiếc" nhằm nhấn mạnh.
  • Kinh tởm (tính từ): Có nghĩa rất gần, chỉ sự ghê sợ, không chịu nổi.
  • Ghê tởm (tính từ): Đồng nghĩa, chỉ cảm giác cực kỳ khó chịu, ghê sợ.
Từ đồng nghĩa
  • Kinh tởm: Gây cảm giác ghê sợ, buồn nôn.
  • Ghê sợ: Làm cho sợ hãi ghê ghê.
  • Tởm lợm: (Khẩu ngữ) Rất đáng ghê tởm.
  • Xấu xa: (Về mặt đạo đức) Không tốt, đáng chê trách.
Từ trái nghĩa
  • Dễ chịu: Làm cho cảm thấy thoải mái, vừa ý.
  • Thơm tho: mùi thơm, dễ ngửi.
  • Đẹp đẽ: Có vẻ ngoài ưa nhìn.
  • Tử tế: (Về hành vi, đạo đức) Tốt, lương thiện.
Lưu ý sử dụng
  • Mức độ: "Gớm ghiếc" từ sắc thái mạnh, thể hiện sự ghê sợ, kinh tởmmức độ cao. Nên dùng trong những tình huống cần nhấn mạnh sự khó chịu cực điểm.
  • Phong cách: Thích hợp trong cả văn nói lẫn văn viết, đặc biệt trong văn miêu tả hoặc khi bày tỏ thái độ phê phán mạnh mẽ. Có thể mang tính khẩu ngữ khi dùng độc lập.
  • Kết hợp: Thường đi với các danh từ chỉ sự vật, hiện tượng, hành động hoặc con người đặc điểm tiêu cực rõ rệt ( dụ: mùi gớm ghiếc, hành động gớm ghiếc, ý nghĩ gớm ghiếc).
gớm ghiếc

Một con nhện gớm ghiếc bò trên bức tường.

  1. Gớm nói chung, ngh. 1.