ganh gổ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Ganh đua với một ý định xấu, không lành mạnh: "Ganh gổ" chỉ hành động cạnh tranh, đố kỵ với người khác một cách tiêu cực, thường xuất phát từ lòng ghen ghét, muốn hơn thua hoặc làm hại đối phương hơn là cùng nhau tiến bộ.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Hai người hàng xóm luôn ganh gổ nhau về chuyện con cái. (Hai người hàng xóm luôn cạnh tranh tiêu cực với nhau về chuyện con cái.)
- Trong công việc, anh ta không chịu hợp tác mà chỉ biết ganh gổ với đồng nghiệp. (Trong công việc, anh ta không chịu hợp tác mà chỉ biết cạnh tranh tiêu cực với đồng nghiệp.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Ganh gổ lẫn nhau": cạnh tranh, đố kỵ tiêu cực với nhau.
- Họ là anh em ruột, nhưng từ nhỏ đã hay ganh gổ lẫn nhau. (Họ là anh em ruột, nhưng từ nhỏ đã hay cạnh tranh tiêu cực với nhau.)
"Thói ganh gổ": tính hay ghen ghét, đố kỵ, muốn hơn thua.
- Thói ganh gổ ấy chẳng đem lại điều gì tốt đẹp cho mối quan hệ của họ. (Tính hay đố kỵ ấy chẳng đem lại điều gì tốt đẹp cho mối quan hệ của họ.)
Biến thể và từ gần giống
Ganh đua (đg): cạnh tranh, thi đua. Từ này có thể mang nghĩa trung tính hoặc tích cực hơn "ganh gổ".
- Ganh đua trong học tập giúp các em cùng tiến bộ. (Cạnh tranh trong học tập giúp các em cùng tiến bộ.)
Đố kỵ (đg): ghen ghét vì thấy người khác hơn mình. Nghĩa gần với "ganh gổ" nhưng nhấn mạnh cảm xúc ghen tức bên trong.
- Đừng đố kỵ với thành công của người khác. (Đừng ghen tức với thành công của người khác.)
Từ đồng nghĩa
- Ghen ghét: vừa có lòng ghen, vừa có ý ghét bỏ.
- Hơn thua: so bì, tranh giành để xem ai hơn ai.
- Chành chọe (phương ngữ, khẩu ngữ): hay gây gổ, cãi cọ, tranh giành lặt vặt.
Từ trái nghĩa
- Hợp tác: cùng chung sức làm việc.
- Cổ vũ: động viên, khuyến khích.
- Hòa thuận: sống yên ổn, không tranh chấp.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
"Ganh ăn, gổ nói": (thành ngữ) chỉ thói hay tranh giành, cãi cọ trong mọi chuyện, từ chuyện ăn uống đến lời nói.
- Hai chị em cứ sống chung một nhà là lại "ganh ăn, gổ nói". (Hai chị em cứ sống chung một nhà là lại tranh giành, cãi cọ đủ thứ.)
"Ganh hơi, gổ tiếng": (thành ngữ) tranh giành, so kè từng chút một, không chịu thua kém.
- Hai bà hàng nước ngồi cạnh nhau, suốt ngày ganh hơi, gổ tiếng. (Hai bà hàng nước ngồi cạnh nhau, suốt ngày tranh giành, so kè từng li từng tí.)
- đg. Ganh với một ý định xấu.