ghép

Học thuật
Thân thiện
ghép

Một người làm vườn ghép một cành cây vào thân cây khác.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Nối, đặt các phần riêng lẻ sát vào nhau để tạo thành một tổng thể: Hành động kết hợp hai hay nhiều mảnh, phần, yếu tố riêng biệt thành một khối, một vật hoàn chỉnh.
    • Làm cho một bộ phận của cây này (như mắt, cành) sống phát triển trên thân cây khác: Một kỹ thuật trong nông nghiệp, làm vườn.
    • Gắn một bộ phận cơ thể (tự thân hoặc từ người khác) vào cơ thể để thay thế bộ phận bị hỏng: Một thủ thuật y học.
    • Buộc phải nhận, phải chịu (một tội danh, trách nhiệm): Gán cho ai đó một tội hoặc lỗi họ có thể chưa thực sự phạm phải hoàn toàn.
  2. Tính từ:

    • tính chất được tạo thành từ ít nhất hai thành phần kết hợp lại: Dùng để mô tả một chỉnh thể được cấu tạo từ các phần riêng biệt.
dụ sử dụng
  • Động từ:

    • Thợ mộc đang ghép những tấm ván lại để làm mặt bàn. (Hành động nối các mảnh gỗ.)
    • Ông ấy ghép một cành bưởi ngọt vào gốc bưởi chua. (Kỹ thuật trong làm vườn.)
    • Ca ghép thận đã thành công ngoài sức mong đợi. (Thủ thuật y học.)
    • Không bằng chứng cụ thể, họ đã ghép cho anh ta tội trộm cắp. (Gán tội một cách khiên cưỡng.)
  • Tính từ:

    • "Xe đạp" một *từ ghép*." (Từ được cấu tạo từ hai từ đơn.)
    • Căn nhà được làm từ những tấm gỗ *ghép*." (Vật liệu được tạo thành từ nhiều mảnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ghép đôi": Kết hợp hai người/ vật thành một cặp, thường mục đích nào đó (công việc, thi đấu, hẹn hò).
    • Ban tổ chức sẽ ghép đôi các thí sinh để thi đấu đồng đội.
  • "ghép hình": Lắp ráp các mảnh ghép rời (như trong trò chơi xếp hình - puzzle) thành một bức tranh hoàn chỉnh.
    • Trẻ em rất thích trò chơi ghép hình."
  • "ghép vần" (trong thơ ca): Sử dụng các từ vần điệu tương tựcuối dòng thơ.
    • Bài thơ này ghép vần rất chỉnh hay.
Biến thể từ gần giống
  • Sự ghép (danh từ): Chỉ hành động hoặc kết quả của việc ghép.
    • Sự ghép cành này đòi hỏi kỹ thuật cao.
  • Ghép nối (động từ): Nhấn mạnh việc kết nối các phần lại, thường dùng trong kỹ thuật, giao thông.
    • Ghép nối các toa tàu lại với đầu máy.*
Từ đồng nghĩa
  • Nối: Kết nối các đầu mút lại với nhau (thường dùng cho vật dài như đường ống, dây).
  • Lắp: Lắp ráp các bộ phận rời thành một máy móc, thiết bị.
  • Chắp: Nối những phần bị đứt, gãy (thường dùng cho vật mỏng, dễ gãy).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Ghép vào: Đưa thêm một thành phần vào một tổng thể đang .
    • Anh ấy ghép vào câu chuyện một chi tiết hư cấu.
  • Ghép lại: Thực hiện việc ghép một lần nữa hoặc ghép các phần đã tách rời.
    • Sau khi sửa chữa, họ ghép lại các mảnh vỡ của bình cổ.
Thành ngữ liên quan
  • "Ghép số lẻ, ghép số chẵn": Quy định phân loại phương tiện giao thông được lưu thông vào các ngày chẵn hoặc lẻ trong tháng để giảm ùn tắc.
    • Hôm nay ngày chẵn, chỉ những xe biển số ghép số chẵn được vào nội đô.
ghép

Một người làm vườn ghép một cành cây vào thân cây khác.

  1. I. đgt. 1. Đặt phần nọ sát vào phần kia: ghép ván thuyền ghép bằng nhiều mảnh ghép vần. 2. Làm cho một mắt hoặc một cành tươi cây này sống trên thân cây khác: ghép cây. 3. Tách một phần cơ thể gắn lên chỗ khác của cơ thể đó hoặc cơ thể khác: ghép thận ghép da. 4. Buộc phải nhận, phải chịu tội: ghép vào tội lừa đảo. II. tt. tính chất của một chỉnh thể cấu thành từ ít nhất hai thành phần: từ ghép mặt bàn gỗ ghép.