giáo đầu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Hát hoặc nói để giới thiệu một vở tuồng, chèo trước khi diễn: Hành động mở đầu một vở diễn sân khấu truyền thống (như tuồng, chèo) bằng một bài hát hoặc lời nói ngắn để dẫn dắt vào câu chuyện chính.
- Nói lên hoặc có những cử chỉ đón trước rào sau rồi mới thực sự bắt đầu vào việc: Hành động nói hoặc làm điều gì đó một cách gián tiếp, dò xét hoặc chuẩn bị tình thế trước khi đi vào vấn đề chính, thường trong giao tiếp hoặc đàm phán.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Trong nghệ thuật chèo, diễn viên thường giáo đầu bằng một làn điệu ngắn trước khi vào cảnh chính.
- Anh ta cứ giáo đầu mãi về thời tiết và công việc, cuối cùng mới hỏi vay tiền.
- Không cần giáo đầu gì nhiều, hãy đi thẳng vào vấn đề đi.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng như một hình thức giao tiếp xã giao: Trong nhiều tình huống, "giáo đầu" là phần trò chuyện, hỏi thăm ban đầu để tạo không khí thân thiện trước khi bàn chuyện quan trọng.
- Cuộc đàm phán bắt đầu bằng những câu giáo đầu về hợp tác lâu dài giữa hai công ty.
- Ý nghĩa ẩn dụ: Có thể dùng để chỉ việc chuẩn bị, tạo tiền đề cho một sự kiện hoặc hành động quan trọng sắp xảy ra.
- Những cuộc đụng độ nhỏ đó chỉ là giáo đầu cho một trận chiến lớn hơn.
Biến thể và từ gần giống
- Lời giáo đầu (danh từ): Chỉ phần nội dung được nói/hát ra trong hành động giáo đầu.
- Lời giáo đầu của vở chèo rất ý nghĩa.
- Mở đầu (động từ): Bắt đầu một cái gì đó, nhưng không mang sắc thái "dò xét" hoặc "chuẩn bị tình thế" đặc trưng như "giáo đầu".
- Dẫn nhập (động từ): Đưa vào, giới thiệu vào một vấn đề, thường dùng trong văn bản, bài giảng.
Từ đồng nghĩa
- Dạo đầu: (Thường dùng trong âm nhạc, nhưng có thể dùng ẩn dụ) Bắt đầu một cách nhẹ nhàng, chuẩn bị cho phần chính.
- Mào đầu: Nói hoặc làm điều gì đó để mở đầu một cuộc trò chuyện, câu chuyện.
Thành ngữ liên quan
- Giáo đầu mở màn: Nhấn mạnh hành động mở đầu, bắt đầu cho một sự kiện, vở diễn.
- Phần giáo đầu mở màn do nghệ sĩ lão làng đảm nhiệm.
- đg. 1. Hát hoặc nói để giới thiệu một vở tuồng, chèo trước khi diễn. 2. Nói lên hoặc có những cử chỉ đón trước rào sau rồi mới thực sự bắt đầu vào việc.