hậu thế
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Những thế hệ sau, những người sống ở đời sau: Từ dùng để chỉ chung con cháu và những người thuộc các thế hệ tương lai, tiếp nối sau thế hệ hiện tại.
- Thời đại sau, tương lai: Có thể chỉ một giai đoạn thời gian ở tương lai xa.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Công trình này được xây dựng vì lợi ích cho hậu thế. (Công trình này được xây dựng vì lợi ích cho những thế hệ sau.)
- Những di sản văn hóa cần được gìn giữ cho hậu thế. (Những di sản văn hóa cần được gìn giữ cho đời sau.)
- Lịch sử sẽ do hậu thế phán xét. (Lịch sử sẽ do những người đời sau phán xét.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Lưu truyền hậu thế": Để lại, truyền lại cho các thế hệ sau.
- Những câu chuyện cổ tích được lưu truyền hậu thế. (Những câu chuyện cổ tích được truyền lại cho đời sau.)
"Ghi danh hậu thế": Để lại tiếng thơm, được nhớ đến bởi những người ở tương lai.
- Chiến công của ông đã ghi danh hậu thế. (Chiến công của ông đã để lại tiếng thơm cho đời sau.)
Biến thể và từ liên quan
Hậu duệ (danh từ): Con cháu, người thuộc thế hệ sau trong một dòng họ, gia tộc.
- Ông ấy là hậu duệ của một vị tướng nổi tiếng. (Ông ấy là con cháu của một vị tướng nổi tiếng.)
Hậu sinh (danh từ): Thế hệ sinh sau, thường dùng với sắc thái khiêm tốn hoặc so sánh.
- Hậu sinh khả úy. (Người sinh sau đáng sợ/đáng nể.)
Tương lai (danh từ): Thời gian sắp tới, có phạm vi nghĩa rộng hơn, không chỉ giới hạn ở các thế hệ con người.
Từ đồng nghĩa
- Đời sau: Các thế hệ tiếp theo.
- Con cháu: Thế hệ sau trong quan hệ huyết thống, phạm vi hẹp hơn.
- Tương lai: Thời gian ở phía trước.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Tiền nhân gây dựng, hậu thế hưởng thành": Thế hệ trước xây dựng, thế hệ sau hưởng thành quả.
- "Hậu thế khó liệu": Tương lai về sau khó mà đoán trước được.
- dt (H. hậu: sau; thế: đời) Đời sau: Có giá trị lưu truyền hậu thế (NgKhải); Lưu truyền cái lịch sử oanh liệt kháng chiến kiến quốc cho hậu thế (HCM).