hết thảy

hết thảy

Hết thảy học sinh trong lớp đều giơ tay phát biểu.

Định nghĩa
  1. Đại từ:

    • Tất cả, toàn bộ, không trừ một ai hoặc một cái : Dùng để chỉ toàn thể số lượng người hoặc vật được nhắc đến, không ngoại lệ.
  2. Phó từ:

    • Một cách hoàn toàn, trọn vẹn: Dùng để nhấn mạnh mức độ bao trùm hoặc sự viên mãn của một trạng thái, hành động.
dụ sử dụng
  • Đại từ:

    • Hết thảy mọi người đều đồng ý với phương án đó. (Tất cả mọi người đều đồng ý với phương án đó.)
    • ấy đã phân phát quà cho hết thảy các em nhỏ. ( ấy đã phân phát quà cho toàn bộ các em nhỏ.)
  • Phó từ:

    • Lòng tin của tôi vào anh ấy đã tan biến hết thảy. (Lòng tin của tôi vào anh ấy đã tan biến hoàn toàn.)
    • Căn nhà kỹ ấy giờ đã được sửa sang hết thảy. (Căn nhà kỹ ấy giờ đã được sửa sang trọn vẹn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hết thảy mọi" + danh từ: Cấu trúc nhấn mạnh để chỉ toàn bộ, tất cả.

    • Hết thảy mọi khó khăn rồi cũng sẽ qua. (Tất cả mọi khó khăn rồi cũng sẽ qua.)
  • "hết thảy cả": Cách nói nhấn mạnh hơn, mang tính khẩu ngữ.

    • Hết thảy cả bọn chúng tôi đều muốn đi. (Toàn bộ cả bọn chúng tôi đều muốn đi.)
Biến thể từ gần giống
  • Tất cả (đại từ, phó từ): Nghĩa tương đương, từ phổ biến thông dụng hơn trong hiện đại.
  • Toàn bộ (danh từ, tính từ): Nhấn mạnh tính chất một khối thống nhất, trọn vẹn.
  • Toàn thể (danh từ, tính từ): Thường dùng cho một tập thể người.
Từ đồng nghĩa
  • Tất thảy: Từ đồng nghĩa trực tiếp, cách dùng ý nghĩa gần như hoàn toàn giống nhau.
  • Cả thảy: Nhấn mạnh toàn bộ số lượng.
  • Toàn bộ: Toàn bộ, trọn vẹn.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: "Hết thảy" mang sắc thái trang trọng, cổ điển hoặc văn chương hơn so với "tất cả". Thường xuất hiện trong văn viết, diễn văn, hoặc khẩu ngữ mang tính nhấn mạnh.
  • Kết hợp từ: Thường đứng trước các từ như "mọi", "các", "những" để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau.
    • hết thảy mọi người
    • hết thảy các vấn đề