hội thiện
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tổ chức từ thiện: Một hội, đoàn được thành lập với mục đích chính là làm việc thiện nguyện, giúp đỡ người nghèo khó, người ốm đau và lo việc mai táng cho người qua đời trong xã hội cũ (thời phong kiến và thời Pháp thuộc).
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Hội thiện trong làng thường quyên góp gạo, tiền để cứu tế những gia đình lâm vào cảnh đói kém.
- Công việc chính của hội thiện là nuôi người nghèo ốm và chôn cất người chết không nơi nương tựa.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tham gia hội thiện": trở thành thành viên của một tổ chức từ thiện.
- Cụ đồ Nho ấy một đời tích đức, luôn tích cực tham gia hội thiện.
- "vận động cho hội thiện": kêu gọi, quyên góp ủng hộ cho tổ chức từ thiện.
- Các nhà hảo tâm thường vận động cho hội thiện mỗi khi trong vùng có thiên tai.
Biến thể và từ gần giống
- Hội từ thiện (danh từ): tổ chức có mục đích và hoạt động tương tự "hội thiện", là cách gọi phổ biến hơn trong hiện tại.
- Ngày nay, nhiều hội từ thiện hoạt động rất chuyên nghiệp và minh bạch.
- Phường hội (danh từ): một dạng tổ chức xã hội cổ truyền, có thể bao gồm cả hoạt động tương trợ, tương tự một phần chức năng của hội thiện.
- Hội tương tế (danh từ): tổ chức dựa trên nguyên tắc giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên.
Từ đồng nghĩa
- Hội từ thiện: tổ chức làm việc thiện.
- Hội cứu tế: tổ chức chuyên lo việc cứu giúp, trợ cấp khẩn cấp.
Lưu ý về ngữ dụng
- Từ cũ: "Hội thiện" là một từ ngữ mang tính lịch sử, chủ yếu được dùng để nói về các tổ chức từ thiện trong xã hội Việt Nam thời kỳ trước Cách mạng tháng Tám (1945). Trong ngôn ngữ hiện đại, người ta thường dùng các từ như "hội từ thiện", "tổ chức thiện nguyện" hoặc "tổ chức nhân đạo" thay thế.
- Phạm vi hoạt động: Hoạt động của "hội thiện" thường mang tính địa phương, gắn với làng xã, phố phường và dựa vào sự đóng góp của các nhà hảo tâm, thương gia trong vùng.
- Tổ chức làm việc nghĩa như nuôi người nghèo ốm và chôn cất người chết dưới thời phong kiến và Pháp thuộc.