hiệu lực
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Sức mạnh, tác dụng thực tế dẫn đến kết quả tốt: Khả năng tạo ra ảnh hưởng tích cực và đạt được mục đích như mong muốn.
- Giá trị pháp lý, tính ràng buộc thi hành: Tính chất bắt buộc phải tuân theo của một văn bản quy phạm pháp luật, một điều khoản hay một quyết định.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Chỉ có bố trí cán bộ đúng chỗ mới phát huy được hiệu lực của tổ chức.
- Luật này sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm tới.
- Thuốc này có hiệu lực rất nhanh trong việc giảm đau.
Các cách sử dụng nâng cao
"phát huy hiệu lực": làm cho sức mạnh, tác dụng được thể hiện và sử dụng một cách tối đa.
- Chúng ta cần một cơ chế mới để phát huy hiệu lực của các chính sách hỗ trợ.
"hết hiệu lực": không còn giá trị pháp lý hoặc tác dụng nữa.
- Giấy phép lái xe của anh ấy đã hết hiệu lực từ tháng trước.
Biến thể và từ gần giống
Hiệu quả (danh từ): Kết quả tốt, có lợi đạt được. (Nhấn mạnh vào kết quả cuối cùng hơn là sức mạnh tạo ra kết quả).
- Dự án đầu tư này mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Hiệu nghiệm (tính từ): Có tác dụng tốt, đúng như mong đợi. (Thường dùng cho thuốc men, phương pháp).
- Bài thuốc nam này rất hiệu nghiệm.
Từ đồng nghĩa
- Tác dụng: Ảnh hưởng, công dụng tạo ra một kết quả nào đó.
- Giá trị pháp lý: Tính chất bắt buộc thi hành theo quy định của pháp luật.
Các cụm từ liên quan
Có hiệu lực: Bắt đầu được áp dụng, có giá trị thi hành.
- Hợp đồng có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết.
Mất hiệu lực: Không còn giá trị, không được công nhận.
- Tờ khai này sẽ mất hiệu lực nếu không được nộp trong hạn quy định.
Thành ngữ liên quan
- Hiệu lực pháp luật: Phạm vi tác động về mặt thời gian, không gian và đối tượng của một văn bản quy phạm pháp luật.
- Khi xem xét một văn bản, cần nắm rõ hiệu lực pháp luật của nó.
- dt (H. hiệu: có công dụng; lực: sức) Tác dụng tốt đưa đến kết quả mĩ mãn: Chỉ có bố trí cán bộ đúng chỗ mới phát huy được hiệu lực của tổ chức (VNgGiáp).