hoạnh tài

Học thuật
Thân thiện
hoạnh tài

Người đàn ông bất ngờ nhận được một khoản hoạnh tài.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tiền của được một cách bất ngờ, ngoài dự tính, thường do may mắn hoặc cơ hội: Chỉ tài sản, tiền bạc kiếm được một cách đột ngột không nằm trong kế hoạch thông thường.
    • Tiền của được một cách không chính đáng, phi pháp: Chỉ tài sản thu về từ những hoạt động mờ ám, bất hợp pháp hoặc trái với đạo đức.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Anh ta trúng số độc đắc, đó đúng một món hoạnh tài. (Anh ta trúng số độc đắc, đó đúng một món tiền bất ngờ.)
    • Làm ăn phi pháp để kiếm hoạnh tài thì sớm muộn cũng bị pháp luật trừng trị. (Làm ăn phi pháp để kiếm tiền bất chính thì sớm muộn cũng bị pháp luật trừng trị.)
    • Số tiền nhặt được trên đường không phải hoạnh tài đáng để vui mừng, nên tìm cách trả lại cho người mất. (Số tiền nhặt được trên đường không phải của cải bất ngờ đáng để vui mừng, nên tìm cách trả lại cho người mất.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Của hoạnh tài": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh nguồn gốc bất ngờ hoặc không chính đáng của tài sản.

    • Cổ nhân câu: "Của hoạnh tài không bền", ý khuyên người ta không nên tham lam những món lợi bất chính. (Cổ nhân câu: "Của cải kiếm được bất ngờ/bất chính thì không bền", ý khuyên người ta không nên tham lam những món lợi không chính đáng.)
  • "Hoạnh tài bất nghĩa": Chỉ của cải kiếm được từ những việc làm trái với lẽ phải, đạo nghĩa.

    • Hắn ta làm tay sai cho giặc để kiếm chút hoạnh tài bất nghĩa, thật đáng khinh. (Hắn ta làm tay sai cho giặc để kiếm chút của cải phi nghĩa, thật đáng khinh.)
Biến thể từ gần giống
  • Hoạnh phát (động từ): Phát tài, giàu lên một cách bất ngờ, nhanh chóng (thường mang nghĩa trung tính hơn, có thể do may mắn hợp pháp).

    • Công ty của anh ấy hoạnh phát nhờ đầu đúng thời điểm. (Công ty của anh ấy phát tài bất ngờ nhờ đầu đúng thời điểm.)
  • Phi nghĩa tài (danh từ): Tiền của kiếm được từ những việc làm phi nghĩa, trái đạo (nhấn mạnh tính chấtđạo đức).

    • Không nên tham gia vào những vụ làm ăn để kiếm phi nghĩa tài. (Không nên tham gia vào những vụ làm ăn để kiếm tiền phi nghĩa.)
Từ đồng nghĩa
  • Của bất chính: Của cải được từ nguồn không chính đáng.
  • Của phi nghĩa: Của cải được từ việc làm trái với nghĩa khí, đạo .
  • Lợi bất chính: Lợi ích, lợi nhuận kiếm được một cách không chính đáng.
Từ trái nghĩa
  • Chính tài: Tiền của kiếm được một cách chính đáng, hợp pháp, bằng sức lao động chân chính.
  • Lương thiện tài: Của cải kiếm được bằng con đường lương thiện.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Hoạnh tài nan phú: (Thành ngữ gốc Hán Việt) Của cải kiếm được bất ngờ/bất chính khó làm cho mình giàu có bền vững được.

    • Đừng mừng vội, hoạnh tài nan phú đấy. (Đừng mừng vội, của cải bất ngờ khó giúp mình giàu bền đâu.)
  • Của hoạnh tài của nổi, của nhà làm của chìm: (Tục ngữ) Của kiếm được dễ dàng, bất ngờ thì dễ tiêu pha, mất mát; còn của do chính tay mình làm ra thì giữ gìn cẩn thận, bền chặt.

    • Anh tiêu tiền trúng số phung phí quá, đúng "của hoạnh tài của nổi". (Anh tiêu tiền trúng số phung phí quá, đúng "của kiếm dễ thì tiêu dễ".)
hoạnh tài

Người đàn ông bất ngờ nhận được một khoản hoạnh tài.

  1. Tiền kiếm được một cách không ngờ hay không chính đáng : Tiền đánh bạc được của hoạnh tài.