i tờ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Chữ i và chữ t: Chỉ hai chữ cái đầu tiên trong bảng chữ Quốc ngữ, được dùng làm biểu tượng cho bài học vỡ lòng.
- Bài học đầu tiên, lớp học vỡ lòng: Chỉ chương trình dạy chữ cơ bản nhất trong các phong trào xóa mù chữ như Tuyên truyền Bình dân học vụ.
Tính từ:
- Có trình độ sơ đẳng, mới bắt đầu học: Dùng để miêu tả kiến thức hoặc kỹ năng còn rất thấp, mới ở giai đoạn nhập môn trong một lĩnh vực nào đó.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Cụ già ấy năm xưa cũng từng tham gia lớp i tờ do thanh niên trí thức mở.
- Phong trào Bình dân học vụ đã đưa nhiều người từ chỗ mù chữ đến với con chữ i tờ.
Tính từ:
- Anh ấy mới chỉ có trình độ i tờ về lập trình, cần phải học thêm nhiều.
- Kiến thức i tờ ấy không đủ để anh giải quyết vấn đề phức tạp này.
Các cách sử dụng nâng cao
"trình độ i tờ": trình độ nhập môn, mới biết sơ sơ.
- Dù chỉ có trình độ i tờ về nhiếp ảnh, cô ấy đã chụp được những bức hình rất có cảm xúc.
"mới học i tờ": vừa mới bắt đầu học, còn rất non nớt.
- Về lĩnh vực kinh doanh này, tôi cũng chỉ mới học i tờ thôi.
Biến thể và từ gần giống
- Vỡ lòng (tính từ/danh từ): chỉ giai đoạn hoặc lớp học bắt đầu, nhập môn.
- Lớp học vỡ lòng (lớp học đầu tiên).
- Nhập môn (động từ/danh từ): bắt đầu học một môn, một lĩnh vực.
- Sách nhập môn Tin học (sách dạy cơ bản về Tin học).
- Sơ đẳng (tính từ): ở mức độ thấp nhất, ban đầu.
- Kiến thức sơ đẳng.
Từ đồng nghĩa
- Sơ cấp: ở cấp độ ban đầu, thấp.
- Căn bản: thuộc về phần nền tảng, bước đầu.
- Vỡ lòng: giai đoạn bắt đầu học (thường dùng cho trẻ em hoặc người mới học).
Từ trái nghĩa
- Chuyên sâu: đi sâu vào chi tiết, nâng cao.
- Thành thạo: rất giỏi, nắm vững.
- Cao siêu: ở trình độ rất cao, phức tạp.
Thành ngữ liên quan
- "i tờ" như một thành ngữ: Thường được dùng độc lập để ám chỉ việc mới bắt đầu, kiến thức còn kém cỏi.
- Nói chuyện chuyên môn với hắn à? I tờ thôi, đừng có bàn! (Ý nói người đó kiến thức còn quá thấp để bàn luận).
- I. dt. Chữ i và chữ t; chỉ bài học đầu tiên trong lớp vỡ lòng xoá nạn mù chữ của các phong trào Tuyền bá Quốc ngữ (trước 1945) và Bình dân học vụ (sau 1945): lớp i tờ họci tờ. II. tt. Có trình độ thấp, chỉmới bắt đầu học: trình độ i tờ trong lĩnh vực điện tử.