in máy

Học thuật
Thân thiện
in máy

Sách in máy nhất định đẹp hơn sách in li-tô.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • In bằng máy với những chữ rời xếp lại hoặc với những bản đúc: Phương pháp in sử dụng máy móc, trong đó các con chữ rời (thường bằng kim loại) được sắp xếp thành bản in hoặc in từ các bản khuôn đã được đúc sẵn. Đây kỹ thuật in phổ biến trước khi công nghệ in kỹ thuật số.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Những cuốn sách xuất bản trước năm 1990 thường được in máy.
    • So với in thủ công, in máy cho năng suất cao hơn rất nhiều.
    • Báo chí ngày xưa chủ yếu được in máy bằng phương pháp sắp chữ chì.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "in máy" đối lập với "in thủ công": Chỉ sự khác biệt giữa phương pháp in khí hóa phương pháp in bằng tay (như in mộc bản, in khắc gỗ).
    • Kỹ thuật in máy dần thay thế hoàn toàn in thủ công trong ngành xuất bản.
  • "in máy" trong bối cảnh lịch sử công nghệ in ấn: Thường dùng để nói về giai đoạn phát triển của ngành in, trước thời đại in offset in kỹ thuật số.
    • Bảo tàng lưu giữ nhiều máy in máy cổ từ thế kỷ XIX.
Biến thể từ gần giống
  • In typô (động từ): cách gọi khác, cùng nghĩa với "in máy", bắt nguồn từ từ "typography".
    • Sách in typô thường nét chữ sắc nét đều đặn.
  • In sắp chữ (động từ): Nhấn mạnh vào công đoạn sắp xếp các con chữ rời trước khi in, một phần của quy trình in máy.
    • Nghề in sắp chữ đòi hỏi sự tỉ mỉ kiên nhẫn.
Từ đồng nghĩa
  • In khí: In bằng máy móc (cách nói nhấn mạnh vào việc sử dụng thiết bị khí).
Từ trái nghĩa
  • In thủ công: In bằng tay, không sử dụng máy móc hiện đại.
  • In kỹ thuật số: In trực tiếp từ file dữ liệu số lên vật liệu in, không qua công đoạn tạo bản in vật như chữ rời.
Lưu ý
  • Trong ngữ cảnh hiện đại, thuật ngữ "in máy" ít được dùng để chỉ các công nghệ in phổ biến ngày nay (như in laser, in phun) chủ yếu mang sắc thái lịch sử, kỹ thuật, dùng để phân biệt với các phương pháp in cổ điển hoặc mô tả công nghệ in thời kỳ trước.
in máy

Sách in máy nhất định đẹp hơn sách in li-tô.

  1. đgt In bằng máy với những chữ rời xếp lại hoặc với những bản đúc: Sách in máy nhất định đẹp hơn sách in li-tô.

Từ gần giống