kèo cò
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nằn nì, vật nài một cách dai dẳng: Hành động liên tục thuyết phục, yêu cầu hoặc trả giá một cách khó chịu, không chịu dừng lại.
- Mặc cả, thêm bớt từng chút một một cách quá kỹ lưỡng và lâu: Chỉ việc tranh cãi, thương lượng về giá cả hoặc điều kiện một cách chi li và kéo dài.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Có thích thì mua, đừng kèo cò mãi! (Thích thì mua đi, đừng có nằn nì mãi thế!)
- Anh ta ngồi kèo cò với người bán hàng cả tiếng đồng hồ chỉ để giảm vài nghìn đồng. (Anh ta ngồi mặc cả dai dẳng với người bán hàng cả tiếng đồng hồ chỉ để giảm vài nghìn đồng.)
- Việc đã thỏa thuận xong, không nên kèo cò thêm nữa. (Việc đã thỏa thuận xong, không nên vật nài thêm nữa.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Kèo cò" thường mang sắc thái tiêu cực, ám chỉ sự dai dẳng, phiền toái và thiếu quyết đoán. Hành động này thường khiến người khác khó chịu.
- Tính hay kèo cò của anh ấy khiến mọi cuộc thương lượng đều kéo dài vô ích. (Tính hay mặc cả dai dẳng của anh ấy khiến mọi cuộc thương lượng đều kéo dài vô ích.)
Biến thể và từ gần giống
- Kèo nèo: Từ đồng nghĩa, cùng nghĩa và cách dùng với "kèo cò".
- Cô ấy cứ kèo nèo mãi về chuyện tiền nong. (Cô ấy cứ nằn nì dai dẳng mãi về chuyện tiền nong.)
- Mặc cả: Hành động thương lượng giá cả. Tuy nhiên, "mặc cả" có thể trung tính hơn, trong khi "kèo cò" nhấn mạnh sự dai dẳng, phiền phức.
Từ đồng nghĩa
- Nài nỉ: Van xin, yêu cầu một cách thiết tha.
- Vòi vĩnh: Đòi hỏi một cách phi lý và dai dẳng.
- Cò kè: (Thông tục) Mặc cả, trả giá từng chút một.
Từ trái nghĩa
- Dứt khoát: Quyết định nhanh chóng, rõ ràng, không do dự.
- Thoải mái: Không tính toán chi li, dễ dàng chấp nhận.
Thành ngữ, cách nói liên quan
- Kèo cò kèo cọ: Cách nói nhấn mạnh, tăng cường mức độ của "kèo cò", chỉ sự mặc cả, năn nỉ dai dẳng và phiền toái hơn.
- Việc nhỏ thế mà cũng phải kèo cò kèo cọ mãi. (Việc nhỏ thế mà cũng phải mặc cả dai dẳng mãi.)
- Cg. Kèo nèo. Nằn nì, vật nài, thêm bớt dai dẳng: Mặc cả kèo cò.