khát máu

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • tính chất thích chém giết, tàn sát; thèm muốn bạo lực đổ máu: Dùng để miêu tả bản tính hung bạo, tàn ác của một cá nhân hoặc một thế lực, luôn khao khát gây ra chết chóc đổ máu.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Bọn đế quốc khát máu nô dịch hàng triệu người.
    • Tên tội phạm đó bản tính khát máu, không từ một thủ đoạn tàn bạo nào.
    • Trận chiến đã biến những người lính hiền lành thành những cỗ máy khát máu.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một phép ẩn dụ mạnh mẽ: Từ này thường được dùng trong văn chính luận, báo chí hoặc văn học để lên án, tố cáo một cách kịch liệt bản chất tàn bạo.
    • Chế độ phát xít khát máu đã gây ra thảm họa diệt chủng.
  • Dùng trong ngữ cảnh phi nghĩa đen: Có thể dùng để miêu tả sự khao khát chiến thắng hoặc thành công một cách quyết liệt, hung hãn (tuy nhiên, cách dùng này ít phổ biến thường mang sắc thái tiêu cực).
    • Đội bóng đó thi đấu với một tinh thần khát máu.
Biến thể từ gần giống
  • Máu lạnh (tính từ): Chỉ sự tàn nhẫn, vô cảm, có thể hành động một cách bình thản không động lòng trắc ẩn.
  • Tàn bạo (tính từ): Chỉ sự độc ác, hung dữ, gây ra đau khổ hoặc thiệt hại nghiêm trọng.
  • Hùng hổ (tính từ): Chỉ vẻ mặt, thái độ giận dữ, hung tợn ra bên ngoài.
Từ đồng nghĩa
  • Dã man: Tàn ác, không tính người.
  • Hung tàn: Vừa hung dữ vừa tàn bạo.
  • Bạo ngược: Tàn bạo ngang ngược.
Từ trái nghĩa
  • Nhân từ: lòng thương người, khoan dung.
  • Hiền lành: Hiền hòa, không hung dữ.
  • Hòa ái: Hòa nhã yêu thương.
Thành ngữ liên quan
  • Máu đổ thịt rơi: Thành ngữ miêu tả cảnh chém giết, chết chóc tang thương.
  • Giết người không ghê tay: Chỉ sự tàn nhẫn, giết người một cách dễ dàng, không chút động lòng.
  • Lòng lang dạ thú: Chỉ bản chất độc ác, tàn bạo như loài thú.
  1. tt Nói kẻ thích chém giết: Bọn đế quốc khát máu nô dịch hàng triệu người (PhVĐồng).