không tưởng

Học thuật
Thân thiện
không tưởng

Chủ nghĩa không tưởng mô tả một xã hội hoàn hảo trong tương lai.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Viển vông, không thiết thực, không cơ sở thực tế: Chỉ những ý tưởng, kế hoạch, hoặc lý tưởng tốt đẹp nhưng không thể thực hiện được trong thực tế do xa rời các điều kiện hiện .
    • Thuộc về học thuyết xã hội chủ nghĩa không tưởng: Chỉ các học thuyết xã hội chủ nghĩa sơ khai, đề ra những mô hình xã hội lý tưởng nhưng chưa dựa trên phân tích khoa học về các quy luật phát triển xã hội đấu tranh giai cấp.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Những dự án cải tạo thành phố đó hoàn toàn không tưởng vượt quá khả năng tài chính. (Những dự án cải tạo thành phố đó hoàn toàn viển vông vượt quá khả năng tài chính.)
    • Mong muốn xoá bỏ hoàn toàn tội phạm một ước mơ không tưởng. (Mong muốn xoá bỏ hoàn toàn tội phạm một ước mơ không thực tế.)
    • Các nhà không tưởng thế kỷ 19 đã phác thảo nhiều xã hội lý tưởng. (Các nhà tư tưởng không tưởng thế kỷ 19 đã phác thảo nhiều xã hội lý tưởng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chủ nghĩa không tưởng": Chỉ một trường phái tư tưởng xã hội chủ nghĩa sớm, với các đại diện như Saint-Simon, Fourier, Owen, chủ trương xây dựng xã hội công bằng thông qua thuyết phục các thí nghiệm mẫu, chưa thấy vai trò của đấu tranh giai cấp.
    • Chủ nghĩa xã hội không tưởng tiền đề lý luận cho chủ nghĩa xã hội khoa học.
  • "Xã hội không tưởng": Chỉ một xã hội hoàn hảo, lý tưởng nhưng chỉ tồn tại trong tưởng tượng hoặc các tác phẩm văn học.
    • Cuốn sách mô tả một xã hội không tưởng nơi mọi người đều bình đẳng hạnh phúc.
Biến thể từ gần giống
  • Không tưởng (danh từ): Dùng để chỉ người theo chủ nghĩa không tưởng hoặc học thuyết không tưởng.
    • Ông ấy một không tưởng chân chính.
  • Viển vông (tính từ): Gần nghĩa, chỉ sự xa vời, không thực tế.
    • Kế hoạch quá viển vông, khó lòng thực hiện.
  • Hão huyền (tính từ): Chỉ sự mơ mộng, tưởng tượng trống rỗng, không thật.
    • Những ảo tưởng hão huyền.
Từ đồng nghĩa
  • Viển vông: Xa vời, không thực tế.
  • Hão huyền: Trống rỗng, chỉ mộng tưởng.
  • Phi thực tế: Không dựa trên thực tế.
Từ trái nghĩa
  • Thiết thực: tính khả thi, gắn với thực tế.
  • Khả thi: Có thể thực hiện được.
  • Hiện thực: Thuộc về thực tế đang tồn tại.
Thành ngữ liên quan
  • "Đẽo cày giữa đường": Làm việc không phù hợp với hoàn cảnh, thiếu thực tế, có thể xem một hành động không tưởng.
    • Lập kế hoạch kinh doanh xa xỉvùng nông thôn khó khăn chẳng khác nào đẽo cày giữa đường.
  • "Xây lâu đài trên cát": Xây dựng những kế hoạch, ước mơ không nền tảng vững chắc, dễ sụp đổ.
    • Những dự án không tưởng của họ cuối cùng chỉ lâu đài trên cát.
không tưởng

Chủ nghĩa không tưởng mô tả một xã hội hoàn hảo trong tương lai.

  1. Viển vông, không thiết thực. Chủ nghĩa xã hội không tưởng. Học thuyết xã hội chủ nghĩa đặt ra những kế hoạch cải tạo xã hội rộng lớn, không tính đến đời sống hiện thực của xã hội đấu tranh giai cấp.