khúc khuỷu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Quanh co, gập ghềnh, không thẳng: Dùng để miêu tả một đường đi, lối đi, hoặc hình dạng có nhiều chỗ cong, gấp khúc, không bằng phẳng và liên tục thay đổi hướng.
- Phức tạp, không suôn sẻ: (Nghĩa bóng) Dùng để miêu tả một quá trình, sự việc có nhiều trở ngại, gian truân.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Con đường lên núi rất khúc khuỷu, đầy những khúc cua nguy hiểm.
- Dòng sông uốn lượn khúc khuỷu qua những cánh đồng.
- Cuộc đời anh ấy trải qua nhiều chặng đường khúc khuỷu.
- Hành trình phát triển của công ty còn nhiều khúc khuỷu phía trước.
Các cách sử dụng nâng cao
"đường đời khúc khuỷu": cụm từ thường dùng để ví von về một cuộc sống nhiều thăng trầm, gian nan.
- Ai cũng phải trải qua một quãng đường đời khúc khuỷu.
"nẻo đường khúc khuỷu": cách nói văn chương để chỉ con đường quanh co, hiểm trở.
- Họ đã vượt qua bao nẻo đường khúc khuỷu để tìm đến tự do.
Biến thể và từ gần giống
- Khúc khủyu (tính từ): Cách viết biến thể, cùng nghĩa với "khúc khuỷu".
- Quanh co (tính từ): Có nhiều chỗ cong, uốn lượn. (Từ gần nghĩa).
- Gập ghềnh (tính từ): Không bằng phẳng, lồi lõm. (Thường dùng cho bề mặt, có thể dùng kết hợp: ).
- Ngoằn ngoèo (tính từ): Cong queo, uốn khúc nhiều lần. (Từ gần nghĩa, thường dùng cho đường nhỏ, dòng suối).
Từ đồng nghĩa
- Quanh queo: quanh co.
- Uốn khúc: cong lượn thành từng khúc.
- Hiểm trở: (nhấn mạnh sự nguy hiểm, khó khăn) vừa quanh co vừa nguy hiểm.
Từ trái nghĩa
- Thẳng tắp: rất thẳng.
- Bằng phẳng: không gồ ghề, lồi lõm.
- Thông suốt: (nghĩa bóng) không có trở ngại.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
- "Khúc khuỷu gập ghềnh": cụm từ kết hợp thường dùng để nhấn mạnh sự quanh co và không bằng phẳng, cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng.
- Sự nghiệp của anh ấy không tránh khỏi những lúc khúc khuỷu gập ghềnh.
- t. Quanh co : Con đường khúc khuỷu khó đi.