khăn gói
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Miếng vải vuông, thường có kích thước lớn, dùng để gói, bọc quần áo hoặc đồ đạc cá nhân khi đi đường, nhất là trong những chuyến đi xa ngày xưa. Vật dụng này gắn liền với hình ảnh của người lên đường, ra đi.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ông cụ sắp xếp mấy bộ quần áo vào khăn gói để chuẩn bị lên đường.
- Trong hình ảnh xưa, người ta thường thấy các bậc chí sĩ khăn gói lên kinh ứng thí.
- Chiếc khăn gói tuy đơn sơ nhưng chứa đựng cả hành trang và hy vọng của người ra đi.
Các cách sử dụng nâng cao
- "khăn gói lên đường" / "khăn gói ra đi": một cụm từ cố định diễn tả hành động chuẩn bị đồ đạc để bắt đầu một chuyến đi xa, thường mang ý nghĩa ly biệt, mưu sinh hoặc lập nghiệp.
- Anh ấy khăn gói lên đường vào Nam tìm kế sinh nhai.
- "khăn gói gió đưa": một thành ngữ gợi lên hình ảnh và tâm trạng của người ra đi trong gió, thường mang sắc thái phiêu bạt, lãng mạn hoặc đầy tâm sự.
- Câu chuyện kể về thời trai trẻ khăn gói gió đưa của ông nội tôi.
Biến thể và từ gần giống
- Bó gói (động từ): hành động gói ghém, thu xếp đồ đạc để đi xa.
- Chỉ còn một đêm để bó gói hành trang.
- Hành trang (danh từ): đồ đạc, vật dụng mang theo khi đi đường; có nghĩa rộng hơn, không chỉ vật chất mà còn là kiến thức, kinh nghiệm.
- Hành trang của cô ấy không chỉ là chiếc vali mà còn là vốn sống phong phú.
Từ đồng nghĩa
- Túi vải: loại túi làm bằng vải, dùng để đựng đồ khi di chuyển (tuy chất liệu và hình dáng có thể khác).
- Bị (phương ngữ, từ cổ): túi vải lớn có quai để đeo, dùng cho người đi đường.
Thành ngữ liên quan
- Khăn gói quả mướp: một thành ngữ cũ, ý nói hành trang đơn sơ, mộc mạc của người đi xa thời trước, thường chỉ với chiếc khăn gói và một quả mướp khô để đựng nước.
- Ngày ấy, các cụ đi thi chỉ với khăn gói quả mướp.
- Miếng vải vuông to dùng để gói quần áo hay đồ vật khi đi xa. Khăn gói gió đưa. Cảnh lên đường đi xa.