khổ dịch

Học thuật
Thân thiện
khổ dịch

Cụ Phan Chu Trinh phải làm khổ dịch ở Côn Đảo.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Việc lao động khổ sai, việc khó nhọc: Chỉ công việc lao động nặng nhọc, cực khổ, thường được dùng như một hình phạt bắt buộc đối với người tội hoặc nhân.
    • Việc bắt buộc phải làm: Nhấn mạnh tính chất cưỡng bức, bắt buộc phải thực hiện những công việc vất vả.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Cụ Phan Chu Trinh đã từng phải làm khổ dịchCôn-Đảo. (Cụ Phan Chu Trinh đã từng phải chịu cảnh lao động khổ saiCôn Đảo.)
    • Dưới chế độ phong kiến, người nông dân nghèo thường phải chịu cảnh khổ dịch. (Dưới chế độ phong kiến, người nông dân nghèo thường phải chịu cảnh lao dịch khổ cực.)
    • Hình phạt khổ dịch một trong những hình phạt nặng nề thời xưa. (Hình phạt lao động khổ sai một trong những hình phạt nặng nề thời xưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phải làm khổ dịch": bị bắt buộc phải thực hiện lao động khổ sai.

    • Những nhân chính trị thường bị đày ải phải làm khổ dịch. (Những nhân chính trị thường bị đày ải bắt phải lao động khổ sai.)
  • "chịu cảnh khổ dịch": trải qua, gánh chịu hoàn cảnh lao động cực khổ.

    • Người dânvùng đó từng chịu cảnh khổ dịch dưới thời thực dân. (Người dânvùng đó từng phải sống trong cảnh lao dịch cực khổ dưới thời thực dân.)
Biến thể từ gần giống
  • Lao dịch (danh từ): công việc lao động bắt buộc, nặng nhọc (thường do chính quyền hoặc địa chủ bắt dân phải làm).
  • Khổ sai (danh từ): hình phạt bắt nhân lao động cực khổ; thường dùng trong bối cảnh nhà tù, hình sự.
  • Cưỡng bức lao động (cụm danh từ): hành vi bắt người khác lao động một cách ép buộc.
Từ đồng nghĩa
  • Công dịch: việc công ích bắt buộc (thường trong lịch sử).
  • Tạp dịch: những việc lặt vặt, nặng nhọc.
  • Lao tù: cảnh đày kết hợp lao động khổ sai.
Lưu ý về ngữ nghĩa sắc thái
  • Từ Hán Việt: "Khổ" (苦) nghĩa là đắng, cực khổ; "Dịch" (役) nghĩa là việc, việc phải làm. "Khổ dịch" mang sắc thái trang trọng, thường xuất hiện trong văn bản lịch sử, chính luận hoặc khi nói về quá khứ.
  • Bối cảnh sử dụng: Từ này chủ yếu được dùng để miêu tả các hình phạt, chế độ lao động cưỡng bức trong lịch sử (thời phong kiến, thực dân) hoặc trong các nhà tù. Ngày nay, ít dùng để chỉ công việc khó nhọc thông thường.
  • Phân biệt với "làm khổ": "Làm khổ" một cụm động từ chỉ hành động hành hạ, gây đau khổ cho người khác, trong khi "khổ dịch" một danh từ chỉ một loại hình công việc/phạt cụ thể.
khổ dịch

Cụ Phan Chu Trinh phải làm khổ dịch ở Côn Đảo.

  1. dt (H. dịch: việc bắt phải làm) Việc khó nhọc bắt người tội phải làm: Cụ Phan Chu Trinh đã từng phải làm khổ dịchCôn-đảo.