khai phóng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Mang tính chất mở mang, giải phóng tư tưởng, tri thức: Chỉ trạng thái hoặc đặc tính của việc được tự do tư duy, thoát khỏi sự ràng buộc, giáo điều, hướng tới sự hiểu biết rộng rãi và tiến bộ.
- Hướng đến sự tự do và phát triển toàn diện: Nhấn mạnh mục tiêu giải phóng con người khỏi những định kiến, lối mòn để phát huy tối đa tiềm năng cá nhân và xã hội.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Tư tưởng khai phóng là nền tảng của giáo dục hiện đại. (Tư tưởng mở mang, giải phóng là nền tảng của giáo dục hiện đại.)
- Một xã hội khai phóng tạo điều kiện cho sự sáng tạo và đổi mới. (Một xã hội mở rộng và buông thả tạo điều kiện cho sự sáng tạo và đổi mới.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Tinh thần khai phóng": tinh thần cởi mở, sẵn sàng tiếp thu cái mới, cái tiến bộ, vượt ra khỏi khuôn khổ chật hẹp.
- Nhà trường cần nuôi dưỡng tinh thần khai phóng cho học sinh. (Nhà trường cần nuôi dưỡng tinh thần cởi mở, tiến bộ cho học sinh.)
"Nền giáo dục khai phóng": nền giáo dục nhấn mạnh việc mở rộng kiến thức tổng quát, tư duy phản biện và sự tự do trí tuệ, thay vì chỉ đào tạo chuyên môn hẹp.
- Nhiều đại học trên thế giới theo đuổi mô hình giáo dục khai phóng. (Nhiều đại học trên thế giới theo đuổi mô hình giáo dục mở rộng và tự do tư tưởng.)
Biến thể và từ gần giống
- Khai sáng (tính từ): làm cho sáng suốt, hiểu biết, thường gắn với việc truyền bá tri thức, lý trí.
- Phong trào khai sáng ở châu Âu thế kỷ 18.
- Giải phóng (động từ): làm cho thoát khỏi sự trói buộc, áp bức.
- Giải phóng sức lao động.
Từ đồng nghĩa
- Cấp tiến: có tư tưởng tiến bộ, đổi mới.
- Tự do tư tưởng: không bị ràng buộc bởi các quan điểm cố định.
Các cụm từ liên quan
- Chủ nghĩa khai phóng: hệ tư tưởng hoặc trào lưu đề cao sự tự do trí tuệ, sự mở rộng hiểu biết và phát triển con người toàn diện.
- Chủ nghĩa khai phóng ảnh hưởng sâu sắc đến triết học và giáo dục.
- Mở rộng và buông thả.