khi nên

Học thuật
Thân thiện
khi nên

Khi nên, người nông dân gặt lúa chín vàng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lúc gặp vận may, thời cơ thuận lợi: "khi nên" dùng để chỉ khoảng thời gian một người gặp được vận may, được thời thế ủng hộ hoặc mọi việc đều thuận buồm xuôi gió.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Khi nên trời cũng chiều người. (Câu ca dao: Lúc gặp vận may thì trời cũng giúp đỡ, chiều theo ý muốn của con người.)
    • Gặp được khi nên, công việc của anh ấy tiến triển rất nhanh. (Gặp được lúc thuận lợi, công việc của anh ấy tiến triển rất nhanh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "được khi nên": ở vào thời điểm may mắn, vận tốt.
    • Nhờ được khi nên mọi dự định của ông ta đều thành công. (Nhờvào thời điểm may mắn mọi dự định của ông ta đều thành công.)
Biến thể từ gần giống
  • Vận may (n): điều tốt lành đến một cách tình cờ, sự may mắn.

    • Anh ấy gặp vận may trong chuyến buôn này. (Anh ấy gặp may mắn trong chuyến buôn này.)
  • Thời cơ (n): cơ hội thuận tiện để làm việc đó.

    • Phải biết nắm bắt thời cơ. (Phải biết nắm bắt cơ hội thuận tiện.)
Từ đồng nghĩa
  • Hồi may: lúc may mắn.
  • Buổi hanh thông: thời kỳ thuận lợi, suôn sẻ.
Lưu ý
  • "Khi nên" một từ Hán Việt cổ, ít được dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày hiện đại. Từ này chủ yếu xuất hiện trong văn chương, ca dao, tục ngữ hoặc lối nói mang tính chất văn học, cổ điển.
khi nên

Khi nên, người nông dân gặt lúa chín vàng.

  1. Lúc gặp vận: Khi nên trời cũng chiều người (cd).