khoan hồng

Học thuật
Thân thiện
khoan hồng

Chính phủ khoan hồng với những người đã biết hối lỗi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • lòng độ lượng, rộng rãi, không nghiêm khắc một cách cứng nhắc: Chỉ thái độ sẵn sàng tha thứ, giảm nhẹ hình phạt hoặc không trừng phạt nặng nề đối với người đã phạm lỗi nhưng biết hối cải.
    • Thể hiện sự khoan dung, nhân từ: Mang sắc thái của lòng nhân ái, sự rộng lượng xuất phát từ tấm lòng bao dung.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Chính sách khoan hồng của nhà nước đã tạo cơ hội cho nhiều người lầm lỗi quay về với cuộc sống lương thiện.
    • Vị quan tòa đưa ra một bản án khoan hồng, xét thấy bị cáo đã thành khẩn khai báo ăn năn hối cải.
    • Lòng khoan hồng một đức tính cao quý, giúp hàn gắn những tổn thương.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Án khoan hồng": Bản án thể hiện sự khoan dung, giảm nhẹ mức hình phạt so với quy định thông thường.

    • Nhờ những tình tiết giảm nhẹ, anh ấy đã may mắn nhận được án khoan hồng.
  • "Chính sách khoan hồng": Đường lối, chủ trương thể hiện sự rộng lượng, tha thứ trong một giai đoạn hoặc hoàn cảnh cụ thể.

    • Sau chiến tranh, chính phủ đã thực thi một chính sách khoan hồng đối với những người lầm đường lạc lối.
Biến thể từ gần giống
  • Khoan dung (tính từ): lòng rộng lượng, sẵn sàng tha thứ cho lỗi lầm của người khác. (Gần nghĩa, thường dùng trong phạm vi cá nhân đạo đức rộng hơn).
  • Độ lượng (tính từ): lòng rộng rãi, không chấp nhặt những thiếu sót nhỏ.
  • Nhân từ (tính từ): Hiền từ, lòng thương người. (Nhấn mạnh vào bản chất hiền hậu).
Từ đồng nghĩa
  • Khoan thứ: Tha thứ một cách rộng lượng.
  • Rộng lượng: tấm lòng bao dung, không nhỏ nhen.
  • Tha thứ: Bỏ qua, không trách cứ hay trừng phạt lỗi lầm nữa.
Từ trái nghĩa
  • Hà khắc: Quá nghiêm khắc, khắt khe.
  • Nghiêm minh: Nghiêm chỉnh sáng suốt, thường theo đúng pháp luật một cách cứng rắn (có thể không mang nghĩa xấu nhưng trái với "khoan hồng").
  • Tàn bạo: Độc ác, dã man.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh người chạy lại: Thể hiện tinh thần khoan hồng, rộng lượng với người biết quay đầu, hối cải.
  • Lấy nhân nghĩa thắng hung tàn, lấy chí nhân thay cường bạo: Tư tưởng dùng lòng nhân ái, khoan hồng để chế ngự thay thế cho sự hung bạo.
khoan hồng

Chính phủ khoan hồng với những người đã biết hối lỗi.

  1. tt (H. hồng: lớn rộng) độ lượng rộng rãi đối với người khuyết điểm nhưng đã hối lỗi: Họ biết hối cải hay không ngõ hầu Chính phủ khoan hồng (NgVBổng).