khướt

Học thuật
Thân thiện
khướt

Leo núi khướt quá.

Định nghĩa
  1. Tính từ (thông tục):
    • Rất mệt, mệt lả, mệt nhoài: Trạng thái kiệt sức, mệt mỏi đến mức tột độ sau một hoạt động gắng sức.
    • Say mèm, say tỉ: (Trong cụm "say khướt") Trạng thái say rượu rất nặng, bất tỉnh.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Leo núi khướt quá. (Leo núi mệt lả người.)
    • Còn khướt mới đến nơi. (Sẽ mệt nhoài mới tới nơi.)
    • Làm việc cả ngày, tối về thấy người khướt. (Làm việc cả ngày, tối về thấy người mệt rã rời.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "say khướt": say rượu đến mức bất tỉnh, không còn biết .
    • Anh ta uống rượu say khướt, nằm bất động trên ghế. (Anh ta uống rượu say tỉ, nằm bất động trên ghế.)
Biến thể từ gần giống
  • Mệt lử: (tính từ, thông tục) rất mệt.
  • Mệt nhoài: (tính từ) mệt đến mức không muốn cử động.
  • Kiệt sức: (tính từ) hết sức lực, mệt đến mức không thể tiếp tục.
Từ đồng nghĩa
  • Mệt lả: mệt đến mức không còn sức.
  • Mệt phờ: mệt đến mức ủ rũ.
  • Say tỉ: say rượu nặng.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "khướt" thuộc ngôn ngữ thông tục, thường dùng trong khẩu ngữ hơn văn viết trang trọng.
  • Nghĩa "mệt" nghĩa "say" (trong cụm "say khướt") đều diễn tả trạng thái cùng cực, quá mức bình thường.
khướt

Leo núi khướt quá.

  1. t. Mệt lắm (thtục): Leo núi khướt quá; Còn khướt mới đến nơi.

Từ chứa "khướt"