kim mã ngọc đường

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Quyền cao chức trọng, vinh hoa phú quý của bậc quan lại thời xưa: Cụm từ này dùng để chỉ cuộc sống đầy đủ, sang trọng địa vị cao quý các vị quan trong chế độ phong kiến được.
    • Biểu tượng của sự thành đạt giàu sang trong con đường công danh: Thường được dùng để von về sự thành công rực rỡ, đạt đến đỉnh cao của danh vọng của cải.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Đỗ trạng nguyên, bước vào chốn kim ngọc đường, đó ước mơ của biết bao nho sinh ngày xưa.
    • Cuộc sống kim ngọc đường tuy hào nhoáng nhưng đôi khi cũng đầy những bon chen nguy hiểm.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mơ ước chốn kim ngọc đường": Mơ ước đạt được địa vị cao sang, quyền quý.

    • Anh ta cả đời theo đuổi giấc mơ chốn kim ngọc đường.
  • "Bước ra từ nơi kim ngọc đường": Rời bỏ cuộc sống quyền quý, giàu sang.

    • Ông ấy đã can đảm bước ra từ nơi kim ngọc đường để về sống cuộc đời bình dị.
Biến thể từ gần giống
  • Công thành danh toại: Thành công trong sự nghiệp nổi tiếng.
  • Vinh hoa phú quý: Sự giàu sang vinh hiển.
  • Quyền cao chức trọng: chức vụ quyền lực lớn.
Từ đồng nghĩa
  • Quyền quý: Sang trọng quyền thế.
  • Vinh hiển: Vẻ vang, rạng rỡ.
  • Giàu sang: nhiều tiền của sống trong nhung lụa.
Thành ngữ liên quan
  • "Kim " "ngọc đường" đôi khi được tách ra dùng trong các văn cảnh cổ, cùng ám chỉ sự xa hoa, quý phái.
    • Cung điện nguy nga tựa ngọc đường, ngựa xe như nước tựa kim .
kim mã ngọc đường
Đỗ trạng nguyên, bước vào chốn kim mã ngọc đường, đó là ước mơ của biết bao nho sinh ngày xưa.