làm ơn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm việc có lợi, giúp đỡ người khác: Hành động mang lại lợi ích hoặc sự giúp đỡ cho một người nào đó.
- Từ dùng để nhờ vả một cách lịch sự: Cụm từ được thêm vào lời nói để thể hiện sự lễ độ, lịch sự khi yêu cầu hoặc nhờ ai đó làm một việc gì.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa nhờ vả):
- Chị làm ơn chỉ giúp tôi đường đến bưu điện.
- Anh làm ơn đừng hút thuốc trong phòng.
- Ông làm ơn cho tôi mượn tờ báo.
- Động từ (nghĩa giúp đỡ):
- Việc đó tuy nhỏ nhưng cũng là một cách làm ơn cho người khác.
- Anh ta thường xuyên làm ơn giúp đỡ hàng xóm.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Làm ơn mắc oán" / "Làm ơn nên oán": Thành ngữ chỉ việc làm ơn, giúp đỡ người khác nhưng lại bị họ trả ơn bằng sự oán giận, thù hận. Nó phản ánh một kết quả trái ngược, tiêu cực so với mong đợi.
- Giúp họ nhiều lần, giờ không giúp nữa thì họ lại giận. Đúng là làm ơn mắc oán.
Biến thể và từ gần giống
- Xin (động từ): Dùng để bày tỏ mong muốn, yêu cầu một cách khiêm nhường, thường đi kèm với "làm ơn" để tăng tính lịch sự.
- Xin anh làm ơn giữ trật tự.
- Vui lòng (tính từ/trạng từ): Từ có ý nghĩa và cách dùng tương tự "làm ơn" để diễn đạt lời yêu cầu lịch sự.
- Quý khách vui lòng xếp hàng.
- Phiền (động từ): Dùng để nhờ vả một cách lịch sự, thừa nhận rằng việc nhờ vả có thể gây phiền hà.
- Phiền chị làm ơn gửi giúp tài liệu này.
Từ đồng nghĩa
- Giúp đỡ: Hỗ trợ, làm việc gì đó cho người khác.
- Cứu giúp: Giúp đỡ trong hoàn cảnh khó khăn, nguy cấp.
- Bố thí (thường trong ngữ cảnh tôn giáo hoặc từ thiện): Cho người khác vì lòng thương hại.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Làm ơn làm phước: Cụm từ nhấn mạnh, thường dùng để khẩn khoản, van nài một sự giúp đỡ.
- Bác làm ơn làm phước chỉ đường cho cháu với.
Thành ngữ liên quan
- Ăn ở có nhân, làm ơn chẳng cần trả ơn: Câu nói khuyên răn nên sống nhân hậu, giúp người vì lòng tốt chứ không mong được đền đáp.
- đg. 1. Làm việc có lợi cho người khác. 2. Từ xen vào câu nói cho có lễ độ khi nhờ ai làm việc gì: Ông làm ơn cho tôi mượn tờ báo.