lành lặn

Học thuật
Thân thiện
lành lặn

Quần áo của em bé vẫn còn lành lặn sau một ngày vui chơi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Nguyên vẹn, không bị hư hỏng: Chỉ trạng thái của một vật (thường quần áo, đồ vật) không bị rách, sứt mẻ, vỡ hay bất kỳ tổn hại nào về hình thức.
    • Không bị thương tật, khuyết tật: Chỉ trạng thái cơ thể con người hoặc bộ phận cơ thể hoàn toàn bình thường, không bị thương tích, tàn tật hay khiếm khuyết.
dụ sử dụng
  • Chỉ đồ vật:
    • nhưng bộ quần áo ấy vẫn còn lành lặn. ( đã nhưng bộ quần áo đó vẫn không bị rách.)
    • Chiếc bát rơi xuống đất vẫn lành lặn. (Chiếc bát rơi xuống đất nhưng vẫn không vỡ.)
  • Chỉ con người:
    • Sau tai nạn, anh ấy may mắn vẫn lành lặn. (Sau tai nạn, anh ấy may mắn vẫn không bị thương tật .)
    • ấy sinh ra đã lành lặn, đầy đủ chân tay. ( ấy sinh ra đã khỏe mạnh, không bị khuyết tật.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ăn mặc lành lặn": mặc quần áo chỉnh tề, sạch sẽ, không rách rưới.
    • nghèo nhưng lúc nào ông ấy cũng ăn mặc lành lặn. ( nghèo nhưng lúc nào ông ấy cũng mặc quần áo chỉnh tề.)
  • "nguyên lành lặn": nhấn mạnh sự nguyên vẹn, hoàn toàn không suy suyển.
    • Bảo vật được tìm thấy vẫn nguyên lành lặn sau hàng trăm năm. (Bảo vật được tìm thấy vẫn còn nguyên vẹn sau hàng trăm năm.)
Biến thể từ gần giống
  • Lành (tính từ): lành tính, không độc; vết thương đã khỏi.
    • Con rắn này không độc, lành. (Con rắn này không độc, lành.)
    • Vết thương đã lành hẳn. (Vết thương đã khỏi hẳn.)
  • Lặn (trong ngữ cảnh khác): động từ chỉ hành động chìm xuống dưới nước hoặc mặt trời lặn.
    • Mặt trời đã lặn. (Mặt trời đã lặn.)
Từ đồng nghĩa
  • Nguyên vẹn: hoàn toàn không bị thiếu hay hư hại.
  • Vô sự: không bị tai nạn, tổn hại (thường dùng cho người).
  • Lành nguyên: (từ cổ, ít dùng) có nghĩa tương tự lành lặn.
Từ trái nghĩa
  • Rách nát: (quần áo) bị rách nhiều chỗ.
  • Tàn tật: (con người) bị khuyết tật, không nguyên vẹn.
  • Vỡ nát: (đồ vật) bị vỡ thành nhiều mảnh.
  • Thương tật: bị thương để lại tật.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • "Lành làm gáo, vỡ làm môi": Thành ngữ nói về sự linh hoạt, tận dụng mọi thứ lành hay hỏng. Tuy nhiên, từ lành trong thành ngữ này mang nghĩa "còn nguyên" hơn nghĩa cụ thể của lành lặn.
  • "Của lành để dành": Thành ngữ khuyên nên để dành những thứ tốt, quý giá. Từ lànhđây mang nghĩa "tốt, quý".
lành lặn

Quần áo của em bé vẫn còn lành lặn sau một ngày vui chơi.

  1. t. Không bị rách, không bị sứt mẻ hoặc thương tật (nói khái quát). lại quần áo cho lành lặn. Bị thươngchân, nhưng đứng vẫn như người lành lặn.

Từ gần giống