léo nhéo

Học thuật
Thân thiện
léo nhéo

Mấy đứa trẻ léo nhéo đòi mẹ mua kẹo.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • giọng nói the thé, chói tai dai dẳng, thường biểu thị sự khó chịu: Dùng để miêu tả âm thanh của giọng nói hoặc tiếng kêu lặp đi lặp lại một cách phiền toái.
    • Nói nhiều, càu nhàu hoặc tranh cãi với giọng điệu khó chịu: Chỉ hành động nói năng không ngớt với thái độ gây bực mình.
  2. Động từ:

    • Nói hoặc kêu la một cách lặp đi lặp lại với giọng the thé, khó chịu: Hành động tạo ra âm thanh hoặc lời nói thuộc tính chất như trên.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Tiếng trẻ con khóc đòi quà nghe thật léo nhéo. (Âm thanh trẻ con khóc đòi quà nghe thật the thé dai dẳng.)
    • Anh ta giọng nói léo nhéo rất khó nghe. (Anh ta giọng nói chói tai khó chịu.)
  • Động từ:

    • Mấy đứa trẻ cứ léo nhéo đòi mua đồ chơi suốt buổi. (Mấy đứa trẻ cứ kêu la dai dẳng đòi mua đồ chơi suốt buổi.)
    • Hàng xóm léo nhéo cãi nhau về chuyện lấn chiếm lối đi. (Hàng xóm cãi nhau dai dẳng với giọng điệu khó chịu về chuyện lấn chiếm lối đi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "léo nhéo đòi hỏi": nài nỉ, đòi hỏi một cách dai dẳng phiền phức.

    • Khách hàng léo nhéo đòi hỏi những điều khoản bất hợp lý. (Khách hàng nài nỉ dai dẳng đòi những điều khoản không hợp lý.)
  • Dùng để tả âm thanh:

    • Từ này thường dùng để tả âm thanh của con người (giọng nói, tiếng kêu), ít dùng cho âm thanh từ đồ vật.
    • Tiếng máy cắt cỏ nghe ồn ào chứ không phải léo nhéo. (Tiếng máy cắt cỏ nghe ồn ào chứ không phải the thé, dai dẳng.)
Biến thể từ gần giống
  • Lèo nhèo (tính/động từ): Cách viết nghĩa tương tự "léo nhéo", thường dùng thay thế cho nhau.
  • Lèo xèo (tính/động từ): Chỉ sự ồn ào, tranh cãi, cãi cọ lẫn lộn, mức độ có thể mạnh hơn "léo nhéo".
    • Chợ cóc thường rất lèo xèo với đủ thứ tiếng mời chào, .
  • The thé (tính từ): Chỉ tính chất cao chói của âm thanh, nhưng không nhất thiết hàm ý dai dẳng, phiền toái như "léo nhéo".
Từ đồng nghĩa
  • Càu nhàu: Lẩm bẩm, phàn nàn một cách khó chịu (thường giọng trầm hơn có vẻ bực dọc).
  • Lải nhải: Nói dai, nói đi nói lại nhiều lần một cách đơn điệu, gây nhàm chán.
  • Rên rỉ: Kêu than một cách yếu ớt, đau khổ (khác với sự the thé, gây khó chịu của "léo nhéo").
Từ trái nghĩa
  • Trầm ấm: (Giọng nói) thấp, êm dịu dễ chịu.
  • Im lặng: Không tiếng động, không nói năng.
  • Nhẹ nhàng: (Cách nói) ôn hòa, dịu dàng, không gây khó chịu.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Léo nhéo như chợ vỡ: So sánh cảnh ồn ào, tranh cãi léo nhéo với sự hỗn loạn của một khu chợ khi bị đổ vỡ, tan tác.
    • Cả phòng họp léo nhéo như chợ vỡ, chẳng nghe được ai nói .
  • Léo nhéo như đỉa phải vôi: (Thành ngữ) von cảnh tượng ai đó kêu la, phản ứng dữ dội dai dẳng khi bị chạm đúng chỗ đau/chỗ yếu, như con đỉa bị vôi bỏ vào.
    • Nghe bị phê bình, anh ta léo nhéo như đỉa phải vôi.
léo nhéo

Mấy đứa trẻ léo nhéo đòi mẹ mua kẹo.

  1. Lèo xèo với giọng to: Léo nhéo đòi nợ.