lý tính

Học thuật
Thân thiện
lý tính

Một nhà khoa học sử dụng lý tính để phân tích dữ liệu.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Sự hiểu biết hợp lẽ phải: Khả năng nhận thức, đánh giá hành động dựa trên lẽ, logic sự hợp lý, thay vì dựa trên cảm xúc hoặc cảm tính.
  2. Tính từ:

    • Thuộc về sự suy nghĩ, theo lý luận: Miêu tả những liên quan đến quá trình tư duy logic, phân tích suy luận, đối lập với những thuộc về cảm giác trực tiếp hoặc tình cảm.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Trong tình huống hỗn loạn, anh ấy đã giữ được lý tính để đưa ra quyết định sáng suốt.
    • Con người khác với loài vậtchỗlý tính.
  • Tính từ:

    • Đây một phân tích mang tính lý tính cao, dựa hoàn toàn vào số liệu logic.
    • Nhận thức lý tính giúp chúng ta hiểu sâu sắc bản chất của vấn đề hơn nhận thức cảm tính.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vận dụng lý tính": Sử dụng khả năng suy luận logic để giải quyết vấn đề.

    • Để giải bài toán phức tạp này, chúng ta cần vận dụng tối đa lý tính.
  • "Sự xung đột giữa lý tính tình cảm": Tình huống trong đó lẽ logic mâu thuẫn với cảm xúc, tình cảm con người.

    • ấy đang trải qua sự xung đột giữa lý tính tình cảm khi phải lựa chọn công việc.
Biến thể từ liên quan
  • Lý trí (danh từ): Thường được dùng gần nghĩa với "lý tính" với tư cách danh từ, chỉ năng lực suy nghĩ phán đoán dựa trên lẽ.

    • Hãy hành động bằng lý trí, đừng để cảm xúc chi phối.
  • Duy (tính từ): Thiên về lý tính, coi trọng lý luận logic một cách tuyệt đối.

    • Một cách tiếp cận duy đôi khi bỏ qua các yếu tố tình cảm con người.
  • Cảm tính (tính từ/danh từ): Trái nghĩa với "lý tính", chỉ những thuộc về cảm giác, tình cảm trực tiếp, thiếu sự phân tích bằng lý luận.

    • Đánh giá cảm tính thường dễ dẫn đến sai lầm.
Từ đồng nghĩa
  • Tính hợp lý (danh từ): Tính chất dựa trên lẽ, logic.
  • Tư duy logic (danh từ): Cách suy nghĩ dựa trên các quy tắc mối liên hệ hợp lý.
Cụm từ liên quan
  • Dựa trên lý tính: Sử dụng lý luận, logic làm cơ sở.

    • Mọi kết luận của nghiên cứu này đều dựa trên lý tính bằng chứng khách quan.
  • Mất lý tính: Không còn khả năng suy nghĩ một cách hợp lý, thường do cảm xúc quá mạnh.

    • Trong cơn tức giận, anh ta đã mất lý tính những hành động không đúng.
Khái niệm triết học liên quan
  • Chủ nghĩa duy : Trường phái triết học nhấn mạnh vai trò của lý tính như nguồn gốc chính của tri thức, đối lập với chủ nghĩa kinh nghiệm (coi trọng kinh nghiệm giác quan).
    • Triết gia Descartes một đại diện tiêu biểu của chủ nghĩa duy .
lý tính

Một nhà khoa học sử dụng lý tính để phân tích dữ liệu.

  1. 1. d. Sự hiểu biết hợp lẽ phải. 2. t. Thuộc về sự suy nghĩ, theo lý luận, khác với cảm tính: Nhận thức lý tính.

Từ gần giống

Từ chứa "lý tính"