lười biếng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không chịu làm việc, không chịu hoạt động; có tính chất thích nhàn rỗi, ngại khó, ngại khổ: "Lười biếng" mô tả trạng thái hoặc tính cách của một người không muốn lao động, học tập hay thực hiện các nhiệm vụ cần thiết, thường do thói quen hoặc bản tính.
- Thiếu sự chăm chỉ, cần cù: Chỉ sự thiếu hụt đức tính siêng năng, nỗ lực trong công việc và cuộc sống.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Cậu học sinh đó rất lười biếng, không chịu làm bài tập về nhà. (Tính từ bổ nghĩa cho danh từ "học sinh")
- Thái độ lười biếng sẽ không bao giờ đem lại thành công. (Tính từ làm chủ ngữ trong cụm danh từ "thái độ lười biếng")
- Nó lười biếng nằm trên ghế cả ngày xem ti vi. (Tính từ làm vị ngữ trong câu)
Các cách sử dụng nâng cao
Dùng như một danh từ hóa: Khi nói về bản chất, căn bệnh hay hạng người.
- Sự lười biếng là kẻ thù của sự phát triển. (Danh từ hóa từ tính từ)
- Hắn ta đúng là một kẻ lười biếng. (Dùng trong cụm danh từ chỉ loại người)
Trong văn chương, đạo đức: Thường được dùng với sắc thái phê phán, khuyên răn.
- "Lười biếng là mẹ đẻ của mọi thói hư tật xấu." (Câu nói mang tính triết lý, giáo huấn)
Biến thể và từ liên quan
- Lười (tính từ): Nghĩa tương tự nhưng phạm vi sử dụng rộng hơn, có thể kết hợp với nhiều từ khác (ví dụ: lười ăn, lười suy nghĩ). "Lười biếng" thường nhấn mạnh hơn đến tính cách chung, sự trì trệ.
- Lười nhác (tính từ): Gần nghĩa với "lười biếng", nhấn mạnh sự chây ì, không chịu động tay động chân.
- Biếng (tính từ, từ cổ, ít dùng độc lập): Thường đi kèm với "lười" tạo thành từ kép "lười biếng" hoặc trong các từ như "biếng ăn", "biếng chơi".
Từ đồng nghĩa
- Lười nhác: Chây lười, không chịu làm việc.
- Đại lãn (từ Hán Việt, trang trọng): Rất lười biếng.
- Ỷ lại: Dựa dẫm, không tự giác làm việc (có phần khác biệt về sắc thái).
Từ trái nghĩa
- Chăm chỉ: Siêng năng, hay làm việc.
- Cần cù: Chịu khó, chăm lo làm ăn.
- Siêng năng: Năng động, không ngại việc.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Lười biếng ăn no nằm ngủ: Chỉ những kẻ lười nhác chỉ biết hưởng thụ.
- Lười biếng là gốc của mọi tội lỗi: Nhấn mạnh hậu quả xấu của tính lười biếng.
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: (Tục ngữ) Ý nói chăm chỉ thì có ăn, lười biếng thì đói khổ.
- t. Lười (nói khái quát). Kẻ lười biếng. Bệnh lười biếng.