lượng tình

Học thuật
Thân thiện
lượng tình

Một người bạn đã lượng tình và tha thứ cho lỗi lầm nhỏ của tôi.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Xét đến tình cảm, hoàn cảnh tha thứ, khoan dung: Hành động cân nhắc, suy xét dựa trên tình người, lòng thương hoặc hoàn cảnh đặc biệt để giảm nhẹ hình phạt hoặc hoàn toàn tha thứ cho một lỗi lầm.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Nhờ thầy giáo lượng tình em học sinh mới được tiếp tục đi học. (Nhờ thầy giáo xét đến hoàn cảnh tha thứ, em học sinh mới được tiếp tục đi học.)
    • Ông ấy đã lượng tình cho đứa trẻ còn nhỏ không biết . (Ông ấy đã xét tình tha thứ cho đứa trẻ còn nhỏ không biết .)
    • Xin mọi người hãy lượng tình bỏ qua cho lỗi lầm của anh ta. (Xin mọi người hãy xét đến tình cảm bỏ qua cho lỗi lầm của anh ta.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lượng tình cho ai": tha thứ, khoan dung cho một người nào đó sau khi đã xem xét tình cảm, hoàn cảnh của họ.

    • Tòa án đã lượng tình cho bị cáo anh ta đã thành khẩn khai báo. (Tòa án đã xét tình tha thứ cho bị cáo anh ta đã thành khẩn khai báo.)
  • "xin được lượng tình": cầu xin sự tha thứ, khoan dung dựa trên tình người hoặc hoàn cảnh.

    • Trong đơn kháng cáo, bị cáo xin được lượng tình hoàn cảnh gia đình khó khăn. (Trong đơn kháng cáo, bị cáo xin được xét tình tha thứ hoàn cảnh gia đình khó khăn.)
Biến thể từ gần giống
  • Lượng thứ (động từ): tha thứ, bỏ qua (thường dùng trong văn phong trang trọng, lịch sự).

    • Xin quý vị lượng thứ cho những thiếu sót. (Xin quý vị tha thứ cho những thiếu sót.)
  • Khoan dung (động từ/tính từ): rộng lòng tha thứ, độ lượng.

    • Một vị lãnh đạo khoan dung sẽ biết lắng nghe. (Một vị lãnh đạo độ lượng sẽ biết lắng nghe.)
Từ đồng nghĩa
  • Tha thứ: miễn chấp, không trừng phạt lỗi lầm nữa.
  • Khoan hồng: giảm nhẹ hoặc miễn hình phạt một cách rộng lượng (thường dùng trong pháp lý).
  • Độ lượng: lòng rộng rãi, hay tha thứ.
Từ trái nghĩa
  • Trừng phạt: dùng hình phạt để trị tội.
  • Cứng nhắc / Cố chấp: giữ nguyên ý kiến, quyết định không khoan nhượng, không xem xét đến tình cảm.
Thành ngữ liên quan
  • "Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh người chạy lại": Thể hiện tinh thần khoan dung, lượng thứ cho người biết hối cải, quay đầu. Việc lượng tình thường dựa trên tinh thần này.
  • "Lòng nhân ái": Đây phẩm chất bao dung, thương người, cơ sở tình cảm để có thể lượng tình.
lượng tình

Một người bạn đã lượng tình và tha thứ cho lỗi lầm nhỏ của tôi.

  1. Xét tình tha thứ.