lạc đà
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Loài thú lớn thuộc họ Camelidae: Một loài động vật có vú, kích thước lớn, cổ dài, môi trên chia thùy, chân cao và có bàn chân rộng để đi trên cát. Đặc điểm nổi bật nhất là trên lưng có một hoặc hai bướu chứa mỡ dự trữ.
- Phương tiện vận chuyển truyền thống ở sa mạc: Động vật được thuần hóa và sử dụng phổ biến để cưỡi, thồ hàng hóa, đặc biệt ở các vùng sa mạc khô cằn nhờ khả năng chịu khát và đi lại trên cát tốt.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Đoàn thương nhân vượt sa mạc cùng với những con lạc đà thồ nặng.
- Bướu của lạc đà không chứa nước mà chứa mỡ, là nguồn năng lượng dự trữ.
- Lạc đà có khả năng nhịn khát trong nhiều ngày, thích nghi hoàn hảo với môi trường khắc nghiệt.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Kiên trì như lạc đà": Thành ngữ ví von về sự kiên nhẫn, chịu đựng bền bỉ.
- Anh ấy làm việc kiên trì như lạc đà vượt sa mạc.
- "Con lạc đà chui qua lỗ kim": Cách nói hình tượng, lấy ý từ Kinh Thánh, để chỉ một việc gần như không thể xảy ra.
- Giàu có mà vào thiên đàng thì khó khăn như con lạc đà chui qua lỗ kim.
Biến thể và từ liên quan
- Lạc đà một bướu (Danh từ): Còn gọi là lạc đà Ả Rập, chỉ có một bướu trên lưng, tên khoa học là .
- Lạc đà hai bướu (Danh từ): Còn gọi là lạc đà Bactrian, có hai bướu trên lưng, tên khoa học là .
- Lạc đà con (Danh từ): Chỉ lạc đà non, chưa trưởng thành.
- Người dắt lạc đà (Danh từ): Người chuyên chăn dắt, quản lý đàn lạc đà.
Từ đồng nghĩa
- Tượng thử: Tên gọi cũ, ít dùng, cũng chỉ loài lạc đà.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Lạc đà gánh nặng, đường xa mới biết": Ý nói sức chịu đựng và giá trị thực sự của một người hay vật chỉ được thể hiện qua thử thách lâu dài và gian khổ.
- Loài thú lớn ; cổ dài, lưng có một hoặc hai bướu ; dùng để cưỡi hay để tải đồ ở các sa mạc.