lạm quyền

Học thuật
Thân thiện
lạm quyền

Một viên chức lạm quyền khi yêu cầu thêm tiền để giải quyết công việc.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Hành động vượt quá phạm vi quyền hạn được giao hoặc cho phép: Sử dụng quyền lực một cách tùy tiện, làm những việc ngoài thẩm quyền của mình.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Viên chức đó đã bị cách chức hành vi lạm quyền.
    • Không được lạm quyền để giải quyết công việc cá nhân.
    • Hội đồng đang điều tra cáo buộc lạm quyền trong việc cấp phép xây dựng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lạm quyền, lấn quyền": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh hành vi không chỉ vượt quyền còn xâm phạm đến quyền hạn của người khác hoặc cơ quan khác.

    • Hành vi lạm quyền, lấn quyền của cá nhân đó đã gây thiệt hại cho tập thể.
  • "tình trạng lạm quyền": Chỉ một hiện tượng, vấn đề phổ biến về việc sử dụng quyền lực vượt mức cho phép.

    • Tình trạng lạm quyền cần được ngăn chặn bằng các chế giám sát chặt chẽ.
Biến thể từ gần giống
  • Lạm dụng (động từ): Dùng một cách quá mức hoặc sai mục đích (có thể đi với nhiều đối tượng như lạm dụng quyền lực, lạm dụng rượu bia, lạm dụng lòng tin).
  • Lấn quyền (động từ): Hành động xâm phạm, chiếm đoạt quyền hạn vốn thuộc về người khác hoặc cơ quan khác.
  • Vượt quyền (động từ): Hành động vượt ra ngoài phạm vi quyền hạn đã được quy định (nghĩa gần với "lạm quyền").
Từ đồng nghĩa
  • Vượt quyền: Làm điều đó vượt quá thẩm quyền được phép.
  • Lấn quyền: Xâm phạm đến quyền hạn của người khác.
Từ trái nghĩa
  • Tuân thủ quyền hạn: Hành động đúng theo phạm vi quyền hạn được giao.
  • Thực thi đúng thẩm quyền: Sử dụng quyền lực trong giới hạn cho phép.
Thành ngữ liên quan
  • " quyền thì lạm": Thành ngữ phê phán thói xấu của những người chức quyền thường lạm dụng quyền lực được giao.
  • "Quyền lực dễ làm tha hóa": Câu nói phản ánh thực tế quyền lực nếu không được kiểm soát dễ dẫn đến những hành vi sai trái như lạm quyền.
lạm quyền

Một viên chức lạm quyền khi yêu cầu thêm tiền để giải quyết công việc.

  1. Làm những việc vượt quá quyền hạn của mình.