lần chần
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Hành động chậm chạp, do dự, kéo dài thời gian một cách không cần thiết trước khi làm việc gì đó. Từ này diễn tả trạng thái thiếu quyết đoán, hay trì hoãn vì do dự, suy tính quá nhiều hoặc thiếu quyết tâm.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ấy lần chần mãi ở cổng mà không dám bước vào.
- Đừng lần chần nữa, hãy đưa ra quyết định đi.
- Cô ấy lần chần cả buổi sáng mà vẫn chưa viết xong báo cáo.
Các cách sử dụng nâng cao
"lần chần do dự": Cụm từ nhấn mạnh sự chần chừ, thiếu quyết đoán.
- Với tính cách lần chần do dự, anh ta đã bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt.
"lần chần không đáng": Chỉ sự trì hoãn một cách vô ích.
- Việc lần chần không đáng ấy chỉ khiến mọi thứ thêm rắc rối.
Biến thể và từ gần giống
Chần chừ (động từ): Có nghĩa gần như tương tự, chỉ sự do dự, không dứt khoát.
- Anh ta chần chừ trước lựa chọn khó khăn.
Nấn ná (động từ): Ở lại lâu hơn dự định, thường do ngại ngùng hoặc chưa muốn đi.
- Khách nấn ná lại thêm một tách trà nữa.
Trì hoãn (động từ): Làm chậm lại, kéo dài thời gian so với kế hoạch (mang tính chất có chủ ý hoặc khách quan hơn).
- Dự án bị trì hoãn do thiếu kinh phí.
Từ đồng nghĩa
- Do dự: Ngập ngừng, không quyết định được.
- Ngần ngại: Còn e ngại, chưa dám làm.
- Dùng dằng: Do dự qua lại giữa các lựa chọn.
Từ trái nghĩa
- Quyết đoán: Dứt khoát, nhanh chóng đưa ra quyết định.
- Dứt khoát: Rõ ràng, không do dự.
- Mau lẹ: Nhanh chóng, không chậm trễ.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Chần chờ là thất bại: Nhấn mạnh việc do dự, chậm trễ sẽ dẫn đến kết quả không tốt.
- Cơ hội không đến hai lần: Khuyên người ta nên nắm bắt cơ hội ngay, đừng để lỡ vì sự lần chần.
- Nấn ná, hoãn lâu: Lần chần mãi không dám quyết định.