lẻ tẻ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Thưa thớt và rời rạc từng cái một, không tập trung, không đều khắp: Dùng để mô tả sự xuất hiện, tồn tại hoặc phân bố của sự vật, hiện tượng một cách rải rác, ít ỏi, không thành đám, thành nhóm hay liên tục.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Mới lẻ tẻ có mấy người đến. (Chỉ mới có vài người đến một cách rải rác.)
- Đêm về khuya phố xá chỉ còn lẻ tẻ vài người đi lại. (Đêm khuya, trên đường phố chỉ còn thưa thớt vài người qua lại.)
- Lúa bắt đầu chín lẻ tẻ. (Những bông lúa bắt đầu chín rải rác, không đồng loạt.)
- Lễ Phật trong ngôi chùa giữa đồng sắp đoạn, thiện nam tín nữ lẻ tẻ ra về. (Buổi lễ Phật trong ngôi chùa giữa đồng sắp kết thúc, các tín đồ thưa thớt, từng người một ra về.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "lẻ tẻ" thường được dùng để nhấn mạnh tính chất không tập trung, không đông đúc, không liên tục của sự việc. Nó gợi lên hình ảnh những điểm riêng lẻ, cách xa nhau trong không gian hoặc thời gian.
- Tin tức về vùng thiên tai chỉ mới về lẻ tẻ. (Thông tin từ vùng thiên tai chỉ mới được truyền về một cách rời rạc, không đầy đủ.)
Biến thể và từ gần giống
- Lác đác (tt): Cũng có nghĩa thưa thớt, rải rác, nhưng thường gợi mật độ hơi dày hơn hoặc không nhấn mạnh sự "rời rạc từng cái một" như lẻ tẻ.
- Rải rác (tt): Phân tán ra nhiều nơi, không tập trung. Nghĩa rộng hơn và có thể thay thế cho lẻ tẻ trong nhiều ngữ cảnh.
- Thưa thớt (tt): Ít và cách xa nhau. Thường dùng cho đối tượng có thể đếm được, nhấn mạnh khoảng cách và mật độ thấp.
Từ đồng nghĩa
- Rời rạc: Tách biệt nhau, không có sự liên kết.
- Sporadique (tiếng Pháp): Xảy ra không thường xuyên, rải rác.
- Scattered (tiếng Anh): Rải rác, phân tán.
Từ trái nghĩa
- Đông đúc: Nhiều và tập trung.
- Dày đặc: Rất nhiều, sát nhau.
- Liên tục: Không ngừng, không đứt quãng.
- Đồng loạt: Cùng một lúc, tập trung.
Lưu ý sử dụng
- "lẻ tẻ" chủ yếu được dùng như một tính từ, thường đứng sau động từ "có", "còn" hoặc đứng trước danh từ để bổ nghĩa.
- Từ này mang sắc thái trung tính, mô tả khách quan hiện trạng phân bố hoặc diễn biến.
- tt. Thưa thớt và rời rạc từng cái một, không tập trung, không đều khắp: mới lẻ tẻ có mấy người đến Đêm về khuya phố xá chỉ còn lẻ tẻ vài người đi lại Lúa bắt đầu chín lẻ tẻ Lễ Phật trong ngôi chùa giữa đồng sắp đoạn, thiện nam tín nữ lẻ tẻ ra về (Ngô Tất Tố).