lộ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Con đường lớn, đường cái: Chỉ con đường chính, rộng rãi, dùng cho việc đi lại công cộng. Thường dùng trong văn chương hoặc một số phương ngữ.
- Động từ:
- Phô bày, để lộ ra, làm cho thấy được: Hành động vô tình hoặc cố ý làm cho cái vốn bị che giấu, bí mật trở nên thấy được, biết được.
- Bị phát hiện, bị bại lộ: Trạng thái bí mật, kế hoạch, hành động bị người khác khám phá ra.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Xe cộ tấp nập trên con lộ đá dẫn vào làng. (Phương tiện tấp nập trên con đường đá dẫn vào làng.)
- Quốc lộ 1A là con lộ huyết mạch chạy dọc đất nước. (Quốc lộ 1A là con đường huyết mạch chạy dọc đất nước.)
Động từ:
- Anh ta vô tình lộ ý định của mình qua một câu nói. (Anh ta vô tình để lộ ý định của mình qua một câu nói.)
- Âm mưu phản bội đã bị lộ trước khi chúng kịp hành động. (Âm mưu phản bội đã bị phát hiện trước khi chúng kịp hành động.)
- Nụ cười trên môi cô lộ vẻ hạnh phúc. (Nụ cười trên môi cô thể hiện vẻ hạnh phúc.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Lộ diện": Xuất hiện, trình diện (thường sau một thời gian ẩn giấu).
- Sau nhiều năm lẩn trốn, tên tội phạm cuối cùng đã lộ diện. (Sau nhiều năm lẩn trốn, tên tội phạm cuối cùng đã xuất hiện.)
"Lộ rõ" / "Lộ ra": Thể hiện một cách rõ ràng, không thể che giấu.
- Sự lo lắng lộ rõ trên khuôn mặt anh ấy. (Sự lo lắng thể hiện rõ trên khuôn mặt anh ấy.)
"Để lộ": Làm cho lộ ra, tiết lộ (thường do sơ ý).
- Đừng để lộ điểm yếu của bạn trước mặt đối thủ. (Đừng để lộ điểm yếu của bạn trước mặt đối thủ.)
Biến thể và từ gần giống
Tiết lộ (động từ): Chủ động nói ra, công bố điều bí mật.
- Phóng viên đã tiết lộ thông tin quan trọng. (Phóng viên đã công bố thông tin quan trọng.)
Bại lộ (động từ): Bị phát hiện, bị vỡ lở (thường về âm mưu, kế hoạch xấu).
- Kế hoạch đào tẩu đã bại lộ. (Kế hoạch đào tẩu đã bị phát hiện.)
Lồ lộ (tính từ): Hiện ra một cách rõ ràng, không che đậy.
- Mục đích thực sự của hắn lồ lộ ra ai cũng thấy. (Mục đích thực sự của hắn hiện ra rõ ràng ai cũng thấy.)
Từ đồng nghĩa
- Danh từ: Đường, đường cái, quốc lộ (nghĩa hẹp hơn, chỉ đường quốc gia).
- Động từ:
- Phơi bày, bộc lộ.
- Bị phát giác, bị vỡ lở.
Từ trái nghĩa
- Động từ: Che giấu, giấu giếm, ẩn giấu, bưng bít.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Cái kim trong bọc lâu ngày cũng lộ": Ý nói sự thật, bí mật dù có giấu kín đến đâu, qua thời gian cũng sẽ bị lộ ra.
- Anh ta tưởng có thể giấu được mãi, nhưng cái kim trong bọc lâu ngày cũng lộ mà thôi. (Anh ta tưởng có thể giấu được mãi, nhưng bí mật rồi cũng sẽ bị phát hiện.)
- 1 dt. Con đường lớn: con lộ đá Xe chạy trên lộ như mắc cửi.
- 2 đgt. Phô bày ra, để cho người ngoài biết được: lộ bí mật lộ diện lộ hầu.