lủn mủn

Học thuật
Thân thiện
lủn mủn

Một người đàn ông lủn mủn đếm từng đồng xu trên bàn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Nhỏ nhen, hay chú ý so đo những việc vụn vặt, không đáng kể: "Lủn mủn" dùng để miêu tả tính cách của một người thường quan tâm, để ý quá mức đến những chi tiết nhỏ nhặt, tầm thường, dẫn đến hành vi so bì, tính toán thiếu rộng lượng.
    • Tỉ mỉ một cách thái quá, vụn vặt: Chỉ sự cẩn thận, kỹ lưỡng nhưng lại tập trung vào những điều không quan trọng, khiến cho mọi việc trở nên rườm rà, phiền phức.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Chị ấy tính nết lủn mủn, cứ hay suy bì từng chút một với hàng xóm.
    • Đừng lủn mủn chuyện tiền nong trong bữa ăn thân mật như thế.
    • Anh ta bị mọi người xa lánh cái tính lủn mủn, không bao giờ chịu thiệt một chút nào.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tính lủn mủn": cụm danh từ chỉ đặc điểm tính cách hay chú ý đến việc nhỏ nhặt.
    • Tính lủn mủn của ông chủ khiến nhân viên rất mệt mỏi.
  • "con người lủn mủn": dùng để chỉ một người tính cách đó.
    • Khó hợp tác lâu dài với một con người lủn mủn.
Biến thể từ gần giống
  • Nhỏ nhen (tính từ): ích kỷ, chỉ nghĩ đến lợi ích nhỏ nhặt của bản thân. (Nghĩa gần với "lủn mủn" nhưng thường thiên về sự ích kỷ hơn sự vụn vặt).
  • Vụn vặt (tính từ): gồm những phần nhỏ, không quan trọng. (Thường dùng cho sự việc hơn tính cách).
  • Tỉ mẩn (tính từ): cẩn thận, kỹ lưỡng từng chi tiết nhỏ. (Có thể mang nghĩa tích cực, khác với "lủn mủn" thường mang nghĩa tiêu cực).
Từ đồng nghĩa
  • Bủn xỉn: keo kiệt, nhỏ mọn (thường về tiền bạc, của cải).
  • Hay so đo: thường xuyên tính toán, cân nhắc thiệt hơn một cách nhỏ nhặt.
  • Hay chấp vặt: hay để ý lấy làm quan trọng những chuyện nhỏ nhặt.
Từ trái nghĩa
  • Hào phóng: rộng rãi, không so đo tính toán.
  • Độ lượng: lòng khoan dung, rộng lượng.
  • Phóng khoáng: thoáng, không câu nệ chi tiết nhỏ.
Thành ngữ, cách nói liên quan
  • "Lủn mủn lỉnh kỉnh": nhấn mạnh hơn mức độ vụn vặt, rườm rà của tính cách hoặc sự việc.
    • Công việc anh ta làm cứ lủn mủn lỉnh kỉnh, mãi chẳng xong.
  • "Chuyện lủn mủn": những chuyện nhỏ nhặt, không đáng quan tâm.
    • Bỏ qua những chuyện lủn mủn ấy đi, chúng ta nên tập trung vào vấn đề chính.
lủn mủn

Một người đàn ông lủn mủn đếm từng đồng xu trên bàn.

  1. Nhỏ nhen, hay chú ý đến những cái vặt: Tính nết lủn mủn, hay suy bì.