lực điền
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người nông dân khỏe mạnh, làm thuê cho địa chủ: "lực điền" là một từ cũ dùng để chỉ người đàn ông nông dân có sức khỏe, thường làm công việc đồng áng nặng nhọc cho các địa chủ, phú nông trong xã hội phong kiến hoặc nửa phong kiến trước đây.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong xã hội cũ, những lực điền thường phải làm việc quần quật từ sáng đến tối trên ruộng của địa chủ.
- Gia đình ông ta nghèo khó, phải đi làm lực điền cho một điền chủ trong vùng.
Các cách sử dụng nâng cao
"thân phận lực điền": chỉ thân phận thấp kém, vất vả của người nông dân làm thuê trong xã hội cũ.
- Câu chuyện kể về thân phận lực điền đầy cay đắng dưới chế độ cũ.
"kiếp lực điền": số phận, cuộc đời của người nông dân làm thuê.
- Ông nội tôi đã trải qua một kiếp lực điền đầy cơ cực trước Cách mạng Tháng Tám.
Biến thể và từ gần giống
- Nông dân (danh từ): người lao động sản xuất trong nông nghiệp (nghĩa rộng và phổ biến hơn).
- Tá điền (danh từ): người nông dân nhận ruộng đất của địa chủ để cày cấy và nộp tô, có thể bao gồm cả "lực điền" nhưng thường chỉ việc nhận ruộng hơn là bán sức lao động trực tiếp.
- Phú nông (danh từ): người nông dân giàu có, có nhiều ruộng đất, thường là chủ của những "lực điền".
Từ đồng nghĩa
- Nông phu: người làm ruộng (từ cũ, mang sắc thái trang trọng hoặc văn chương).
- Kẻ cày thuê: người đi cày thuê cho người khác (nhấn mạnh vào hình thức làm thuê).
Lưu ý về sử dụng
- Từ cổ, ít dùng: "Lực điền" là một từ cũ, hiện nay ít được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Từ này chủ yếu xuất hiện trong văn học, sử sách hoặc khi nói về xã hội Việt Nam trước năm 1945.
- Sắc thái ý nghĩa: Từ này thường gợi lên hình ảnh về một giai cấp bị áp bức, cuộc sống cơ cực dưới chế độ phong kiến và thực dân.
- Người nông dân khỏe mạnh, phục vụ cho bọn địa chủ.