lam chướng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Khí độc bốc lên từ vùng rừng núi, đầm lầy: Theo quan niệm xưa, đây là thứ khí độc hại, có thể gây bệnh tật cho con người khi sinh sống hoặc đi qua những vùng hoang vu, ẩm thấp.
- Chỉ chung môi trường, khí hậu độc hại ở vùng rừng núi hoang dã: Thường dùng để miêu tả sự nguy hiểm, bệnh tật tiềm ẩn ở những vùng đất xa xôi, heo hút.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Vùng rừng thiêng nước độc ấy nổi tiếng là có nhiều lam chướng. (Vùng rừng núi hoang vu và sông nước nguy hiểm ấy nổi tiếng là có nhiều khí độc.)
- Người lính thám hiểm phải đối mặt với nạn đói, thú dữ và cả lam chướng. (Người lính thám hiểm phải đối mặt với nạn đói, thú dữ và cả khí độc từ rừng núi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sơn lam chướng khí": Cụm từ cố định dùng để chỉ vùng núi rừng hiểm trở, đầy rẫy những hiểm nguy về khí độc và bệnh tật.
- Đoàn thám hiểm tiến sâu vào vùng sơn lam chướng khí. (Đoàn thám hiểm tiến sâu vào vùng núi rừng đầy khí độc nguy hiểm.)
Biến thể và từ gần giống
- Chướng khí (danh từ): Từ đồng nghĩa, cũng chỉ thứ khí độc ở rừng núi, đầm lầy.
- Vùng đầm lầy này chướng khí rất nặng. (Vùng đầm lầy này có rất nhiều khí độc.)
Từ đồng nghĩa
- Miasma (từ mượn, danh từ): Khí độc, hơi độc (thường dùng trong y học hoặc văn chương với nghĩa tương tự "lam chướng").
- Khí độc (danh từ): Cách gọi chung cho các loại khí có hại.
Lưu ý
- Từ cổ, ít dùng trong đời sống hiện đại: "Lam chướng" là một từ Hán Việt, chủ yếu xuất hiện trong văn chương cổ, sử sách hoặc khi miêu tả các câu chuyện, sự kiện trong quá khứ liên quan đến việc khai phá vùng đất mới.
- Quan niệm dân gian: Khái niệm này bắt nguồn từ quan sát và kinh nghiệm dân gian khi thấy người vào rừng sâu dễ mắc các bệnh sốt rét, kiết lỵ... mà chưa có lời giải thích khoa học, nên quy cho là do "khí độc" của đất, nước bốc lên.
- d. Khí coi là độc bốc lên ở vùng rừng núi khiến người dễ sinh bệnh, theo quan niệm cũ; chướng khí.