len lét

Học thuật
Thân thiện
len lét

Một cậu bé len lét nhìn qua khe cửa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Có vẻ sợ sệt, không dám nhìn thẳng: Diễn tả trạng thái của một người đang lo sợ, e dè, không dám nhìn thẳng vào người khác hoặc vào sự việc.
    • Nép mình, ẩn mình sợ hãi: Diễn tả hành động lẩn tránh, giấu mình một cách sợ hãi, không dám lộ diện.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Bị bố mắng, thằng cứ len lét. (Đứa bé có vẻ sợ sệt, không dám nhìn thẳng sau khi bị bố mắng.)
    • len lét nhìn ra từ sau cánh cửa. ( sợ sệt nhìn ra từ sau cánh cửa.)
    • Con mèo hoang len lét tìm thức ăn trong đêm. (Con mèo hoang lén lút, sợ sệt tìm thức ăn trong đêm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Len lét như rắn mồng năm": Thành ngữ so sánh sự sợ hãi, lẩn trốn của ai đó giống như con rắn vào ngày mồng 5 tháng Năm (theo tín ngưỡng dân gian, ngày này người ta thường tìm rắn để giết).
    • Sau khi gây lỗi, cứ len lét như rắn mồng năm. (Sau khi gây lỗi, cứ sợ sệt lẩn trốn như rắn ngày mồng năm.)
Biến thể từ gần giống
  • Lén lút (tính từ/trạng từ): Hành động một cách giấu giếm, không muốn ai biết, thường mang sắc thái tiêu cực hơn "len lét".
    • Hắn hành động một cách lén lút. (Hắn hành động một cách giấu giếm.)
  • Rón rén (tính từ/trạng từ): Di chuyển một cách nhẹ nhàng, cẩn thận để không gây tiếng động, thường sợ làm phiền hoặc bị phát hiện.
    • Cậu rón rén bước vào phòng. (Cậu cẩn thận bước vào phòng.)
Từ đồng nghĩa
  • Sợ sệt: cảm giác lo sợ.
  • E dè: thái độ thận trọng, ngần ngại sợ.
  • Nhát gan: Tính cách dễ sợ hãi.
Từ trái nghĩa
  • Đường hoàng: Một cách đàng hoàng, không sợ sệt.
  • Tự tin: Tin tưởng vào bản thân, không e ngại.
len lét

Một cậu bé len lét nhìn qua khe cửa.

  1. Có vẻ sợ sệt, không dám nhìn thẳng: Bị bố mắng thằng cứ len lét. Len lét như rắn mồng năm (tng). Nép mìnhmột nơi, không dám thò đầu ra sợ hãi (theo mê tín, ngày mồng 5 tháng Năm người Việt Nam xưa đi tìm rắn giết).