leo teo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Lơ thơ, rất ít, thưa thớt: Dùng để miêu tả số lượng người hoặc vật rất ít, phân bố rải rác, không đông đúc, tạo cảm giác vắng vẻ, hiu quạnh.
- Nhỏ bé, không đáng kể: Có thể dùng để chỉ quy mô, tầm quan trọng hoặc giá trị rất nhỏ, không đáng chú ý.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Chợ mới leo teo có mấy người. (Chợ mới lơ thơ chỉ có vài người.)
- Cả khu rừng leo teo vài cây thông già. (Cả khu rừng thưa thớt vài cây thông già.)
- Thu nhập leo teo chẳng đủ sống. (Thu nhập ít ỏi chẳng đủ sống.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "leo teo" dùng để tả cảnh: Thường dùng trong văn miêu tả để gợi tả sự vắng vẻ, tiêu điều của một nơi chốn hoặc sự ít ỏi của một sự vật.
- Ngôi làng sau chiến tranh chỉ còn leo teo vài nóc nhà. (Ngôi làng sau chiến tranh chỉ còn lơ thơ vài nóc nhà.)
- "leo teo" với nghĩa ẩn dụ: Chỉ sự kiện, hoạt động diễn ra èo uột, không sôi nổi.
- Buổi họp diễn ra leo teo vì thiếu người tham gia. (Buổi họp diễn ra èo uột vì thiếu người tham gia.)
Biến thể và từ gần giống
- Lèo tèo: Biến thể phổ biến, đồng nghĩa hoàn toàn với "leo teo".
- Quán ăn vắng khách, lèo tèo dăm ba người. (Quán ăn vắng khách, lơ thơ dăm ba người.)
- Lơ thơ: Từ gần nghĩa, nhấn mạnh sự thưa thớt, rải rác.
- Thưa thớt: Từ gần nghĩa, chỉ mật độ thấp.
Từ đồng nghĩa
- Ít ỏi: Có số lượng rất ít.
- Thưa thớt: Phân bố rải rác, không dày đặc.
- Lác đác: Rải rác từng nơi, từng chỗ một cách thưa thớt.
- Èo uột: Yếu ớt, không mạnh mẽ, không sôi nổi (thường dùng cho hoạt động).
Từ trái nghĩa
- Đông đúc: Có rất nhiều người hoặc vật tập trung.
- Nhộn nhịp: Sôi động, tấp nập.
- Dày đặc: Có mật độ cao, nhiều và sát nhau.
Lưu ý sử dụng
- Từ "leo teo" (và biến thể "lèo tèo") thường mang sắc thái biểu cảm, gợi cảm giác buồn tẻ, thiếu sinh khí, hoặc có ý chê bai, xem thường vì số lượng/quy mô quá nhỏ.
- Thích hợp dùng trong văn nói và văn miêu tả. Trong ngữ cảnh trang trọng, có thể thay thế bằng các từ như "ít ỏi", "thưa thớt".
- Cg. Lèo tèo. Lơ thơ, rất ít: Chợ mới leo teo có mấy người.