lu bù
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ/Phó từ (thường dùng trong khẩu ngữ):
- Một cách mải miết, say mê, không ngừng nghỉ: Diễn tả trạng thái hoặc cách thức làm một việc gì đó với cường độ cao, liên tục, đôi khi đến mức quá mức hoặc không kiểm soát.
- Một cách dữ dội, liên tiếp: Diễn tả một sự việc xảy ra với mật độ dày đặc, mạnh mẽ và liên tục.
Ví dụ sử dụng
Diễn tả sự mải miết, say mê:
- Cậu ấy ngồi đọc truyện lu bù cả buổi chiều. (Cậu ấy ngồi đọc truyện say mê cả buổi chiều.)
- Bọn trẻ chơi game lu bù quên cả giờ cơm. (Bọn trẻ chơi game mải miết quên cả giờ cơm.)
Diễn tả sự dữ dội, liên tiếp:
- Ông chủ mắng nhân viên lu bù cả tiếng đồng hồ. (Ông chủ mắng nhân viên dữ dội cả tiếng đồng hồ.)
- Trận mưa rơi lu bù suốt đêm. (Trận mưa rơi dữ dội suốt đêm.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lu bù" thường mang sắc thái hơi tiêu cực hoặc biểu thị một mức độ quá mức bình thường. Nó nhấn mạnh tính chất liên tục, dồn dập và đôi khi vô tội vạ của hành động.
- Ăn uống lu bù trong dịp lễ Tết rồi lại than thở tăng cân. (Ăn uống không kiểm soát trong dịp lễ Tết rồi lại than thở tăng cân.)
Biến thể và từ gần giống
- Say sưa: Chăm chú, mê mải làm gì đó (có thể tích cực hơn "lu bù").
- Miệt mài: Chăm chỉ, tập trung làm việc gì đó một cách bền bỉ (mang nghĩa tích cực).
- Dồn dập: Xảy ra liên tiếp, mau lẹ (thường dùng cho sự kiện).
- Tới tấp: Nhiều và liên tiếp (thường dùng cho lời nói, sự việc ập đến).
Từ đồng nghĩa
- Mải miết: Chăm chú làm gì đó không ngừng.
- Không ngớt: Liên tục, không dừng lại (thường dùng cho lời nói, hành động).
- Quên trời đất: Say mê làm gì đó đến mức quên hết mọi thứ xung quanh.
Lưu ý sử dụng
- "Lu bù" là từ thuần Việt, chủ yếu được sử dụng trong văn nói hoặc văn viết mang phong cách khẩu ngữ, ít dùng trong văn phong trang trọng.
- Từ này thường đi kèm với các động từ chỉ hoạt động cụ thể như: để bổ nghĩa cho cách thức hành động đó diễn ra.
- ph. 1. Mê mẩn, mải miết: Chơi lu bù. 2. Dữ dội liên tục: Bị mắng lu bù.