lột
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Bóc, tuột, cởi bỏ một lớp bên ngoài: Hành động làm cho một lớp phủ, vỏ, hoặc da tách ra khỏi vật chính.
- Cướp đoạt, tước đoạt: Hành động dùng vũ lực hoặc thủ đoạn để lấy đi tài sản của người khác.
- Thể hiện, nắm bắt được cái cốt lõi: (Dùng trong văn chương, dịch thuật) Diễn đạt hoặc chuyển tải chính xác tinh thần, bản chất của một vấn đề.
Tính từ:
- Bong ra, thay da: Trạng thái tự nhiên của một lớp da cũ bong ra để thay thế bằng lớp da mới (thường dùng cho động vật như rắn, tôm).
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Cô ấy lột vỏ quả trứng luộc một cách khéo léo. (Hành động bóc lớp vỏ bên ngoài.)
- Tên cướp đã lột sạch đồ trang sức của nạn nhân. (Hành động cướp đoạt tài sản.)
- Người dịch đã lột tả rất thành công không khí u ám trong nguyên tác. (Thể hiện được bản chất, tinh thần.)
Tính từ:
- Con rắn đang lột để lớn lên. (Đang trong quá trình thay da tự nhiên.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "lột mặt nạ": vạch trần, phơi bày bộ mặt thật (thường là xấu xa, giả dối) của ai đó ra cho mọi người thấy.
- Bài báo đã lột mặt nạ tên lừa đảo mạo danh bác sĩ.
- "lột xác": (nghĩa bóng) thay đổi hoàn toàn, trở nên tốt đẹp, mạnh mẽ hoặc khác biệt hẳn so với trước.
- Sau khóa huấn luyện, đội bóng đã lột xác hoàn toàn.
Biến thể và từ gần giống
- Lột tả (động từ): diễn tả, miêu tả một cách sâu sắc và chân thực đến mức làm lộ ra bản chất bên trong.
- Nhà văn lột tả tâm lý nhân vật rất tinh tế.
- Bóc lột (động từ): chiếm đoạt thành quả lao động của người khác một cách bất công, tàn bạo.
- Chế độ bóc lột sức lao động của công nhân.
Từ đồng nghĩa
- Bóc (động từ): tách lớp bên ngoài ra (như vỏ, vỏ quả).
- Cởi (động từ): tháo ra, bỏ ra (thường dùng cho quần áo, giày dép).
- Cướp (động từ): dùng vũ lực để đoạt lấy.
- Vạch trần (động từ): làm cho sự thật (thường là xấu) lộ ra.
Từ trái nghĩa
- Khoác (động từ): mặc vào, che phủ lên.
- Che giấu (động từ): giấu kín, không cho thấy sự thật.
- I. đg. 1. Bóc ra : Lột áo ; Lột da. Lột mặt nạ. Bóc trần bộ mặt giả dối cho mọi người biết : Lột mặt nạ bọn phản động đội lốt thầy tu. 2. Cướp bóc : Bọn gian phi lột khách qua đường. 3. Lấy được hết cái hay trong câu văn hay bài văn : Dịch khéo lột hết được tinh thần nguyên văn. II. t. Bong lớp da ngoài ra, để thay da : Rắn lột.